Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Tệ nạn xã hội gây tác hại nghiêm trọng cho con người và xã hội. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Phòng chống tệ nạn xã hội lấy phòng ngừa làm chính.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tệ nạn xã hội là những hiện tượng xã hội có tính chất phổ biến, lan truyền, gây tác hại nghiêm trọng cho đời sống con người, trật tự an toàn xã hội và sự phát triển lành mạnh của xã hội. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Trong thời kì hội nhập quốc tế, Việt Nam mở rộng giao lưu, hợp tác với nhiều quốc gia. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Một nhóm bạn rủ Lan đến quán game chơi cờ bạc trực tuyến ăn tiền, nói rằng chỉ chơi cho vui, không ai biết.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hướng giải quyết: Lan cần kiên quyết từ chối. Cờ bạc dưới mọi hình thức đều là tệ nạn xã hội, gây hại cho bản thân, gia đình và vi phạm pháp luật. Lan nên khuyên các bạn không tham gia, đồng thời dành thời gian cho học tập, thể thao và các hoạt động lành mạnh.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tệ nạn xã hội là gì? Kể tên 3 tệ nạn xã hội.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu tác hại của tệ nạn ma túy đối với sức khỏe con người.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về biên giới: (a) vượt biên trái phép; (b) bảo vệ cột mốc biên giới; (c) di chuyển cột mốc biên giới?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tệ nạn xã hội gây tác hại nghiêm trọng cho con người và xã hội."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phòng chống tệ nạn xã hội lấy phòng ngừa làm chính."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tệ nạn xã hội là những hiện tượng xã hội có tính chất phổ biến, lan truyền, gây tác hại nghiêm trọng cho đời sống con người, trật tự an toàn xã hội và sự phát triển lành mạnh của xã hội."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong thời kì hội nhập quốc tế, Việt Nam mở rộng giao lưu, hợp tác với nhiều quốc gia."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tệ nạn xã hội là những hiện tượng xã hội có tính chất phổ biến, lan truyền, gây tác hại nghiêm trọng cho đời sống con người, trật tự an toàn xã hội và sự phát triển lành mạnh của xã hội. Các tệ nạn xã hội phổ biến gồm: ma túy, mại dâm, cờ bạc, mê tín dị đoan, rượu bia gây hậu quả xấu, bạo lực và các hành vi lệch chuẩn khác.
- Tổng kết ghi nhớ: Tệ nạn xã hội gây tác hại nghiêm trọng cho con người và xã hội.; Phòng chống tệ nạn xã hội lấy phòng ngừa làm chính.; Học sinh phải tránh xa ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Một nhóm bạn rủ Lan đến quán game chơi cờ bạc trực tuyến ăn tiền, nói rằng chỉ chơi cho vui, không ai biết.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế (Tệ nạn xã hội gây tác hại nghiêm trọng cho con người và xã hội.; Phòng chống tệ nạn xã hội lấy phòng ngừa làm chính.; Học sinh phải tránh xa ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hướng giải quyết: Lan cần kiên quyết từ chối. Cờ bạc dưới mọi hình thức đều là tệ nạn xã hội, gây hại cho bản thân, gia đình và vi phạm pháp luật. Lan nên khuyên các bạn không tham gia, đồng thời dành thời gian cho học tập, thể thao và các hoạt động lành mạnh.
- Bài 4: Tệ nạn xã hội là những hành vi lệch chuẩn đạo đức, vi phạm pháp luật, gây hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và xã hội. Ví dụ: ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan.
- Bài 5: Hủy hoại sức khỏe, thần kinh, gây nghiện, suy kiệt cơ thể, có thể dẫn đến tử vong.
- Bài 6: (a) và (c) vi phạm; (b) không vi phạm.
