Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Bài 1 (Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975), Bài 2 (Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam), Bài 3 (Công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam), Bài 4 (Một số hiểu biết về chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam), Bài 5 (Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của địa phương).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu những nội dung cơ bản về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975.
Bài 2. Quân đội nhân dân Việt Nam được tổ chức gồm những thành phần nào? Nêu vai trò của bộ đội chủ lực.
Bài 3. Công an nhân dân Việt Nam gồm những lực lượng chủ yếu nào? Nêu nhiệm vụ chính của Công an nhân dân.
Bài 4. Dân quân tự vệ là lực lượng nào? Nêu vai trò của dân quân tự vệ.
Bài 5. Nêu những yêu cầu cơ bản đối với thí sinh dự tuyển vào các trường Quân đội nhân dân.
Bài 6. Nêu những yêu cầu cơ bản đối với thí sinh dự tuyển vào các trường Công an nhân dân.
Bài 7. "Diễn biến hoà bình" là gì? Nêu mục đích của chiến lược này.
Bài 8. Nêu ba thủ đoạn chủ yếu của chiến lược "diễn biến hoà bình".
Bài 9. Bạo loạn lật đổ là gì? Nêu biểu hiện của bạo loạn lật đổ.
Bài 10. Nêu truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Bài 11. Nêu điểm nổi bật trong nghệ thuật đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Bài 12. Nêu trách nhiệm của học sinh trong bảo vệ Tổ quốc.
Bài 13. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội của ..., do ..., vì ..."
Bài 14. Đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn: "Các thế lực thù địch sử dụng chiến lược 'diễn biến hoà bình' nhằm xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa mà không cần dùng chiến tranh."
Bài 15. Đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn: "Thí sinh dự tuyển vào các trường Quân đội, Công an chỉ cần đáp ứng yêu cầu về học lực."
Bài 16. Nêu một việc làm của học sinh góp phần phòng, chống chiến lược "diễn biến hoà bình".
Bài 17. Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của địa phương đối với học sinh.
Bài 18. Kể tên một di tích lịch sử hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu của địa phương em gắn với truyền thống đánh giặc giữ nước.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vì sao bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
Bài 20. So sánh tổ chức và nhiệm vụ chính của Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam. Nêu một tình huống thực tế trong đó hai lực lượng phối hợp với nhau.
Bài 21. Phân tích vì sao học sinh là đối tượng các thế lực thù địch thường lợi dụng, lôi kéo trong chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ. Nêu biện pháp phòng ngừa.
Bài 22. Tình huống: Một nhóm người lạ mặt lôi kéo học sinh tham gia tụ tập đông người, gây rối, chống phá chính quyền với lời hứa cho tiền. Là học sinh, em sẽ ứng xử như thế nào? Nêu rõ các bước xử lý.
Bài 23. Phân tích truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam. Liên hệ với truyền thống của địa phương em và rút ra bài học cho bản thân.
Bài 24. Một bạn học sinh thường xuyên chia sẻ các bài viết xuyên tạc, phủ nhận thành quả cách mạng trên mạng xã hội. Em hãy phân tích tác hại của hành vi đó và nêu cách ứng xử đúng.
Bài 25. Em hãy xây dựng một kế hoạch rèn luyện bản thân trong năm học lớp 12 để có thể dự tuyển vào trường Quân đội hoặc Công an (học tập, sức khỏe, phẩm chất, tìm hiểu thông tin tuyển sinh).
Bài 26. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh.
Bài 27. Nêu và phân tích một tấm gương thanh niên, học sinh tiêu biểu trong bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh trật tự mà em biết.
Bài 28. Tình huống: Trên mạng xã hội, một tài khoản đăng thông tin sai lệch về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. Là học sinh, em sẽ ứng xử như thế nào? Nêu rõ các bước xử lý.
Đáp án
Bài 1. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ thành quả cách mạng; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
Bài 2. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ. Bộ đội chủ lực là lực lượng nòng cốt, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
Bài 3. An ninh nhân dân và cảnh sát nhân dân. Nhiệm vụ: bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Bài 4. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng ở cơ sở; phối hợp bảo vệ địa phương, giữ gìn an ninh trật tự, sẵn sàng tham gia chiến đấu khi có yêu cầu.
Bài 5. Tiêu chuẩn chính trị (phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng), sức khỏe, học vấn (tốt nghiệp trung học phổ thông), độ tuổi theo quy định; trải qua sơ tuyển, xét tuyển.
Bài 6. Tương tự Bài 5: tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe, học lực, độ tuổi theo quy định; trải qua sơ tuyển, xét tuyển.
Bài 7. "Diễn biến hoà bình" là chiến lược của các thế lực thù địch nhằm xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa mà không cần dùng chiến tranh.
Bài 8. Ví dụ: tuyên truyền xuyên tạc, phủ nhận thành quả cách mạng; kích động chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, chia rẽ dân tộc, tôn giáo; lợi dụng dân chủ, nhân quyền để can thiệp vào công việc nội bộ; lôi kéo, mua chuộc cán bộ, đảng viên.
Bài 9. Bạo loạn lật đổ là hành động của các thế lực thù địch kích động, lôi kéo quần chúng tụ tập đông người, gây rối, chống phá chính quyền nhằm lật đổ chế độ. Biểu hiện: kích động, tụ tập đông người trái phép, gây rối trật tự, tấn công trụ sở cơ quan nhà nước.
Bài 10. Toàn dân đánh giặc; yêu nước, đoàn kết, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Bài 11. Phát huy sức mạnh toàn dân, kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, vận dụng linh hoạt chiến thuật phù hợp với từng hoàn cảnh; lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
Bài 12. Học tập tốt, rèn luyện sức khỏe, chấp hành pháp luật, tham gia giữ gìn an ninh trật tự, sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi được huy động; không tin, không chia sẻ thông tin sai lệch.
Bài 13. "… là quân đội của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân …"
Bài 14. Đúng. Đây chính là bản chất của chiến lược "diễn biến hoà bình": chống phá bằng các biện pháp phi quân sự, không cần chiến tranh.
Bài 15. Sai. Tuyển sinh vào các trường Quân đội, Công an yêu cầu cả tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe, độ tuổi, không chỉ học lực.
Bài 16. Ví dụ: kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ; không tin, không chia sẻ thông tin sai lệch, xuyên tạc; tuyên truyền đúng đắn cho bạn bè; báo cáo cơ quan chức năng khi phát hiện hành vi vi phạm.
Bài 17. Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc; giúp học sinh hiểu rõ lịch sử quê hương, vận dụng bài học truyền thống vào rèn luyện bản thân.
Bài 18. Nêu một di tích hoặc nhân vật lịch sử cụ thể của địa phương (ví dụ: đình, đền, đài tưởng niệm, anh hùng liệt sĩ, địa danh gắn với kháng chiến) và nêu ngắn gọn ý nghĩa của di tích, nhân vật đó.
Bài 19. Sau năm 1975 đất nước đã thống nhất nhưng vẫn phải đối mặt với các âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, tranh chấp chủ quyền, các thách thức an ninh phi truyền thống; bảo vệ Tổ quốc là điều kiện để giữ vững hòa bình, ổn định và phát triển. Vì vậy đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
Bài 20. Quân đội: sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc. Công an: bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Tình huống phối hợp: ví dụ khi xảy ra thiên tai, Quân đội và Công an cùng tham gia cứu hộ, cứu nạn, giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương.
Bài 21. Học sinh còn trẻ, nhận thức chưa đầy đủ, dễ bị lôi kéo qua mạng xã hội, các hoạt động trá hình, lời hứa về tiền bạc, lợi ích; lại là lực lượng đông đảo, có ảnh hưởng lớn trong xã hội. Biện pháp: nâng cao cảnh giác, kiểm chứng thông tin, không tham gia các hội, nhóm chống phá, chấp hành pháp luật, báo cáo cơ quan chức năng khi phát hiện hành vi vi phạm.
Bài 22. Các bước: từ chối tham gia, không nhận tiền; rời khỏi nhóm lôi kéo; thông báo ngay cho cha mẹ, thầy cô, cơ quan chức năng; không chia sẻ thông tin về vụ việc khi chưa được xác minh; tuyên truyền cho bạn bè nâng cao cảnh giác.
Bài 23. Truyền thống: toàn dân đánh giặc, yêu nước, đoàn kết, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh. Nghệ thuật: vận dụng linh hoạt địa hình, thế trận, chiến thuật; kết hợp nhiều hình thức đấu tranh; lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh. Liên hệ địa phương: nêu một ví dụ cụ thể (di tích, nhân vật, sự kiện lịch sử ở địa phương) và bài học: tự hào truyền thống, giữ gìn di tích, rèn luyện bản thân, sẵn sàng góp phần bảo vệ Tổ quốc.
Bài 24. Tác hại: lan truyền thông tin sai lệch, gây hoang mang, làm suy giảm niềm tin của nhân dân, tiếp tay cho các thế lực thù địch chống phá. Cách ứng xử: khuyên bạn dừng chia sẻ, kiểm chứng thông tin qua nguồn chính thống, báo cáo thầy cô hoặc cơ quan chức năng nếu hành vi nghiêm trọng, tuyên truyền đúng đắn cho bạn bè.
Bài 25. Kế hoạch cần có mục tiêu cụ thể theo từng mặt: học tập (phấn đấu học lực khá, giỏi, đặc biệt các môn xét tuyển); sức khỏe (tập thể dục đều đặn, ăn uống, sinh hoạt hợp lý); phẩm chất (chấp hành nội quy, pháp luật, tham gia hoạt động tập thể); tìm hiểu thông tin tuyển sinh và chuẩn bị hồ sơ đúng hạn.
Bài 26. Phát triển kinh tế – xã hội tạo tiềm lực vật chất cho quốc phòng, an ninh; củng cố quốc phòng, an ninh tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế – xã hội. Hai nhiệm vụ gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau, không tách rời.
Bài 27. Nêu một tấm gương cụ thể (ví dụ: thanh niên tình nguyện tham gia bảo vệ biên giới, học sinh dũng cảm tố giác tội phạm, chiến sĩ trẻ hi sinh khi làm nhiệm vụ) và phân tích phẩm chất nổi bật: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm với cộng đồng.
Bài 28. Các bước: không tin, không chia sẻ thông tin sai lệch; kiểm chứng qua các nguồn tin chính thống; báo cáo, phản ánh với thầy cô, cơ quan chức năng hoặc sử dụng tính năng báo cáo của nền tảng; tuyên truyền đúng đắn cho bạn bè về chủ quyền biển, đảo.
