Phạm vi: Bài 6 (Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK), Bài 7 (Tìm và giữ phương hướng).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Súng tiểu liên AK dùng cỡ đạn nào? A. 5,56 mm B. 7,62 mm C. 9 mm D. 12,7 mm
Bài 2. Súng tiểu liên AK do nước nào chế tạo? A. Mỹ B. Liên Xô (Nga) C. Đức D. Pháp
Bài 3. Khi ngắm bắn súng AK, đường ngắm cơ bản gồm những điểm nào?
Bài 4. Đúng hay sai: "Khi bắn súng AK, báng súng phải tì chắc vào hõm vai."
Bài 5. Nêu ba tư thế bắn súng tiểu liên AK.
Bài 6. Tư thế bắn nào vững chắc nhất? Vì sao?
Bài 7. Khi bắn súng AK, ngón tay trỏ đặt ở đâu?
Bài 8. Đúng hay sai: "Sau khi bắn xong, cần gạt khóa an toàn và kiểm tra súng."
Bài 9. La bàn dùng để làm gì?
Bài 10. Khi dùng la bàn, đầu kim màu chỉ hướng nào?
Bài 11. Mặt Trời mọc ở hướng nào, lặn ở hướng nào?
Bài 12. Đúng hay sai: "Ban đêm, nhìn về sao Bắc Cực là hướng Bắc."
Bài 13. Nêu cách tìm sao Bắc Cực bằng chòm sao Bắc Đẩu.
Bài 14. Khi hành quân, để giữ đúng phương hướng cần kết hợp những gì?
Bài 15. Đúng hay sai: "Khi bắn súng, có thể chĩa súng vào người khác để đùa."
Bài 16. Nêu hai yêu cầu an toàn khi luyện tập bắn súng tiểu liên AK.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một học sinh nói: "Bắn súng AK chỉ cần ngắm đúng mục tiêu là đủ, không cần quan tâm tư thế." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 18. Tình huống: Tổ của em được giao hành quân ban đêm, không có la bàn. Hãy nêu cách xác định hướng Bắc và cách giữ hướng đi.
Bài 19. So sánh ưu điểm, nhược điểm của ba tư thế bắn: nằm, quỳ, đứng.
Bài 20. Tình huống: Trong lúc luyện tập, bạn A cầm súng quay nòng súng về phía các bạn. Em sẽ xử lí như thế nào?
Bài 21. Vì sao khi bắn súng AK phải bóp cò êm, không giật cò mạnh?
Bài 22. Tình huống: Buổi trưa, em đứng ở sân trường và muốn xác định hướng Đông. Hãy nêu cách làm chỉ dùng Mặt Trời.
Bài 23. Một người nói: "Dùng đồng hồ và Mặt Trời có thể xác định phương hướng." Hãy trình bày cách làm.
Bài 24. Tình huống: Khi hành quân, tổ em đi lệch hướng so với bản đồ. Hãy nêu các bước kiểm tra và điều chỉnh lại hướng đi.
Đáp án
Bài 1. B. Bài 2. B. Bài 3. Mắt – khe ngắm – đầu ngắm – mục tiêu thẳng hàng. Bài 4. Đúng. Bài 5. Nằm bắn, quỳ bắn, đứng bắn. Bài 6. Nằm bắn, vì thân người tiếp xúc mặt đất nhiều, súng vững, ít bị phát hiện. Bài 7. Đặt ở cò súng. Bài 8. Đúng. Bài 9. Xác định phương hướng. Bài 10. Hướng Bắc. Bài 11. Mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây. Bài 12. Đúng. Bài 13. Tìm chòm sao Bắc Đẩu hình gáo nước, kéo dài đoạn thẳng qua hai sao ở miệng gáo khoảng 5 lần gặp sao Bắc Cực; hướng nhìn về sao Bắc Cực là hướng Bắc. Bài 14. La bàn, bản đồ và vật chuẩn trên thực địa. Bài 15. Sai. Tuyệt đối không chĩa súng vào người; luôn coi súng đã có đạn. Bài 16. Ví dụ: chỉ bắn khi có lệnh; không chĩa súng vào người; kiểm tra súng, đạn trước và sau khi bắn; gạt khóa an toàn khi không bắn. Bài 17. Không đồng ý. Tư thế quyết định độ vững của súng, độ chính xác của đường ngắm và an toàn; ngắm đúng nhưng tư thế sai thì đạn dễ lệch, người bắn dễ mất thăng bằng. Bài 18. Tìm chòm sao Bắc Đẩu, xác định sao Bắc Cực để biết hướng Bắc; chọn vật chuẩn xa (cây to, nhà cao) nằm đúng hướng cần đi; đi về phía vật chuẩn, đến nơi lại chọn vật chuẩn tiếp theo; thường xuyên kiểm tra lại bằng sao. Bài 19. Nằm bắn: vững nhất, ít bị phát hiện, nhưng khó cơ động. Quỳ bắn: vững vừa phải, cơ động hơn nằm. Đứng bắn: cơ động nhanh nhất nhưng kém vững nhất. Bài 20. Bình tĩnh nhắc bạn hạ nòng súng xuống đất, gạt khóa an toàn; báo cáo ngay cho giáo viên/người chỉ huy; nhắc cả tổ tuân thủ quy tắc: không chĩa súng vào người. Bài 21. Giật cò mạnh làm súng rung, lệch đường ngắm, đạn lệch mục tiêu; bóp cò êm giữ súng ổn định, tăng độ chính xác. Bài 22. Buổi trưa ở Bắc bán cầu, Mặt Trời ở hướng Nam. Quay mặt về phía Mặt Trời là hướng Nam; quay lưng lại là hướng Bắc; tay phải chỉ hướng Tây, tay trái chỉ hướng Đông. Bài 23. Đặt đồng hồ nằm ngang, quay kim giờ chỉ về phía Mặt Trời; đường phân giác của góc tạo bởi kim giờ và số 12 chỉ hướng Nam (ở Bắc bán cầu); từ đó suy ra các hướng còn lại. Bài 24. Dừng lại, đối chiếu bản đồ với thực địa; dùng la bàn xác định lại hướng Bắc và hướng cần đi; chọn lại vật chuẩn đúng hướng; điều chỉnh đội hình đi theo hướng mới; ghi nhớ điểm đã lệch để rút kinh nghiệm.
