Phạm vi: Bài 6 (Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK), Bài 7 (Tìm và giữ phương hướng), Bài 8 (Vận dụng các tư thế, động tác cơ bản khi vận động trong chiến đấu).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Súng tiểu liên AK dùng cỡ đạn nào? Do nước nào chế tạo?
Bài 2. Kể tên các bộ phận chính của súng tiểu liên AK.
Bài 3. Nêu các tư thế bắn súng tiểu liên AK.
Bài 4. Đúng hay sai: "Khi ngắm bắn, mắt – khe ngắm – đầu ngắm – mục tiêu phải thẳng hàng."
Bài 5. Nêu yêu cầu của tư thế nằm bắn.
Bài 6. Nêu yêu cầu của tư thế quỳ bắn.
Bài 7. Khi bắn súng AK, bóp cò như thế nào là đúng?
Bài 8. Nêu ba yêu cầu an toàn khi luyện tập bắn súng tiểu liên AK.
Bài 9. Đúng hay sai: "Luôn coi súng đã có đạn."
Bài 10. La bàn dùng để làm gì?
Bài 11. Nêu cách xác định phương hướng bằng la bàn.
Bài 12. Nêu cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời và đồng hồ.
Bài 13. Nêu cách xác định phương hướng bằng sao Bắc Đẩu.
Bài 14. Đúng hay sai: "Khi hành quân, cần kết hợp la bàn, bản đồ và vật chuẩn trên thực địa."
Bài 15. Kể tên các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu.
Bài 16. Động tác chạy dùng khi nào?
Bài 17. Khi vận động gặp vật cản thấp, cần vượt cản như thế nào?
Bài 18. Nêu nguyên tắc chung khi vận động trong chiến đấu.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Trong buổi tập, bạn C nói: "Tư thế đứng bắn cơ động nhanh nên lúc nào cũng nên đứng bắn." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 20. Tình huống: Tổ em hành quân ban ngày, la bàn bị hỏng. Hãy nêu hai cách xác định phương hướng thay thế và cách kiểm tra chéo.
Bài 21. Phân tích vì sao tư thế nằm bắn vừa vững chắc vừa ít bị phát hiện.
Bài 22. Tình huống: Khi vận động, em phát hiện phía trước có khu vực trống trải dài, không có vật che khuất. Hãy nêu cách vận động qua khu vực đó.
Bài 23. Vì sao khi vận động trong chiến đấu phải thay đổi vị trí sau mỗi lần di chuyển?
Bài 24. Tình huống: Một bạn trong tổ khi bò (trườn) cứ nhô cao đầu và mông. Hãy chỉ ra lỗi sai và hướng dẫn sửa.
Bài 25. Hãy nêu các lỗi thường gặp khi bắn súng tiểu liên AK và cách khắc phục từng lỗi.
Bài 26. Tình huống: Em làm tổ trưởng, tổ em cần vận động qua một đoạn đường có nhiều vật cản thấp và vật che khuất. Hãy nêu kế hoạch vận động và phân công nhiệm vụ.
Đáp án
Bài 1. Đạn 7,62 mm; Liên Xô (Nga) chế tạo. Bài 2. Nòng súng, hộp khóa nòng, bộ phận ngắm (khe ngắm, đầu ngắm), báng súng, tay cầm, hộp tiếp đạn, cò súng, cần khóa an toàn, ốp lót tay. Bài 3. Nằm bắn, quỳ bắn, đứng bắn. Bài 4. Đúng. Bài 5. Người nằm sấp, chân duỗi thẳng hơi dạng ra, báng súng tì chắc vào hõm vai, hai tay giữ súng vững, mắt ngắm nhìn thẳng đường ngắm cơ bản, thở đều, bóp cò êm. Bài 6. Một chân quỳ, một chân chống; báng súng tì chắc vào hõm vai; người vững, mắt ngắm nhìn thẳng đường ngắm cơ bản; bóp cò êm. Bài 7. Bóp cò êm, đều, không giật mạnh. Bài 8. Ví dụ: chỉ bắn khi có lệnh; không chĩa súng vào người; kiểm tra súng, đạn trước và sau khi bắn; gạt khóa an toàn khi không bắn. Bài 9. Đúng. Bài 10. Xác định phương hướng. Bài 11. Đặt la bàn nằm ngang, chờ kim ổn định; đầu kim màu chỉ hướng Bắc; từ đó xác định các hướng còn lại. Bài 12. Đặt đồng hồ nằm ngang, quay kim giờ chỉ về phía Mặt Trời; đường phân giác của góc tạo bởi kim giờ và số 12 chỉ hướng Nam (ở Bắc bán cầu); từ đó suy ra các hướng còn lại. Bài 13. Tìm chòm sao Bắc Đẩu hình gáo nước, kéo dài đoạn thẳng qua hai sao ở miệng gáo khoảng 5 lần gặp sao Bắc Cực; hướng nhìn về sao Bắc Cực là hướng Bắc. Bài 14. Đúng. Bài 15. Đi khom, chạy, bò (trườn), lăn, nhảy, lợi dụng địa hình, địa vật ẩn nấp. Bài 16. Khi cần di chuyển nhanh qua địa hình trống trải hoặc khi có lệnh cơ động nhanh. Bài 17. Vượt nhanh, giữ người thấp, lợi dụng địa hình, sau khi qua nhanh chóng ẩn nấp và quan sát. Bài 18. Nhanh, bí mật, bất ngờ, an toàn. Bài 19. Không đồng ý. Đứng bắn cơ động nhanh nhưng kém vững, dễ bị phát hiện; cần chọn tư thế phù hợp từng tình huống: nằm khi cần bắn chính xác và ẩn nấp, quỳ khi có vật che khuất thấp, đứng khi cần cơ động nhanh. Bài 20. Cách 1: dùng Mặt Trời (sáng Đông, trưa Nam, chiều Tây) kết hợp đồng hồ. Cách 2: dùng vật chuẩn và bản đồ đã xác định trước. Kiểm tra chéo: so sánh kết quả hai cách; nếu khác nhau, dừng lại đối chiếu bản đồ, chọn vật chuẩn rõ ràng để xác minh. Bài 21. Thân người tiếp xúc mặt đất nhiều nên súng vững, đường ngắm ổn định; thân người thấp, ít lộ diện, địch khó phát hiện; dễ lợi dụng mô đất, bụi cây che khuất. Bài 22. Quan sát kỹ trước; chọn thời điểm thích hợp; vận động nhanh, khom người thấp hoặc bò qua từng đoạn ngắn; dừng ở vật che khuất để quan sát rồi tiếp tục; giữ liên lạc với tổ. Bài 23. Đứng lâu một chỗ dễ bị địch phát hiện, ngắm bắn; thay đổi vị trí giúp giữ bí mật, tạo bất ngờ, an toàn hơn. Bài 24. Lỗi: nhô cao đầu và mông làm lộ mục tiêu, dễ bị phát hiện. Sửa: giữ đầu thấp, thân sát mặt đất; dùng tay, chân phối hợp trườn đều; mắt quan sát qua khe thấp. Bài 25. Các lỗi thường gặp: ngắm sai đường ngắm (khắc phục: tập ngắm chậm, kiểm tra đường ngắm); giật cò (khắc phục: bóp cò êm, đều); tư thế không vững (khắc phục: tập đúng tư thế, tì báng súng chắc); nín thở quá lâu (khắc phục: thở đều, bắn khi thở ra nhẹ). Bài 26. Xác định hướng đi trên bản đồ; chia chặng theo vật chuẩn; phân công người dẫn đầu, người cảnh giới hai bên; quy định tín hiệu liên lạc; vận động theo đội hình, lợi dụng vật che khuất, vượt vật cản thấp nhanh, giữ người thấp; dừng kiểm tra hướng sau mỗi chặng.
