Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 1–3 (Công nghệ quanh em; Đồ dùng học tập của em; Sử dụng bút chì và thước kẻ an toàn)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 đồ dùng học tập của em.
Bài 2. Đồ vật nào sau đây là sản phẩm công nghệ? Khoanh tròn: bút chì, hòn đá, lá cây, cái bàn.
Bài 3. Bút chì dùng để làm gì?
Bài 4. Thước kẻ dùng để làm gì?
Bài 5. Kể tên 2 sản phẩm công nghệ trong lớp học của em.
Bài 6. Em cất đồ dùng học tập ở đâu sau giờ học?
Bài 7. Khi bút chì bị gãy ngòi, em làm gì?
Bài 8. Nêu 1 việc em cần làm để giữ gìn đồ dùng học tập.
Bài 9. Trong các đồ vật sau, đồ vật nào KHÔNG phải sản phẩm công nghệ: cái ghế, con chim, cái cặp sách, cái bảng?
Bài 10. Cục tẩy dùng để làm gì?
Bài 11. Em hãy vẽ 1 đồ dùng học tập em yêu thích.
Bài 12. Kể tên 2 đồ dùng học tập có trong hộp bút của em.
Bài 13. Khi dùng thước kẻ, em KHÔNG được làm gì?
Bài 14. Khi dùng bút chì, em cần làm gì để an toàn?
Bài 15. Sản phẩm công nghệ nào giúp em ngồi học? (Gợi ý: bàn, ghế)
Bài 16. Em hãy kể tên 1 sản phẩm công nghệ trong nhà em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao em cần giữ gìn đồ dùng học tập? Nêu 2 lí do.
Bài 18. Em hãy so sánh bút chì và thước kẻ: mỗi đồ dùng dùng để làm gì?
Bài 19. Nếu bạn em dùng thước kẻ đánh bạn khác, em sẽ nói gì với bạn?
Bài 20. Em hãy kể 3 việc cần làm trước khi bắt đầu giờ học Công nghệ.
Bài 21. Em hãy kể tên 3 sản phẩm công nghệ giúp con người làm việc dễ dàng hơn và nói công dụng của mỗi sản phẩm.
Bài 22. Em hãy tưởng tượng: nếu không có bút chì, em sẽ viết bằng gì? Kể 2 cách.
Bài 23. Em hãy kể 1 lần em đã giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận.
Bài 24. Em hãy vẽ và tô màu 1 đồ dùng học tập, rồi viết tên đồ dùng đó.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bút chì, thước kẻ, cục tẩy, hộp bút, vở, cặp sách. Bài 2. Bút chì, cái bàn. Bài 3. Để viết và vẽ. Bài 4. Để kẻ đường thẳng và đo độ dài. Bài 5. Ví dụ: bảng, bàn, ghế, đèn, quạt. Bài 6. Cất gọn gàng vào hộp bút, cặp sách. Bài 7. Nhờ cô giáo hoặc dùng gọt bút chì cẩn thận. Bài 8. Ví dụ: cất gọn gàng, không làm rơi, không bẻ gãy, lau sạch. Bài 9. Con chim. Bài 10. Để tẩy lỗi sai khi viết bút chì. Bài 11. Học sinh vẽ đúng 1 đồ dùng học tập (bút chì, thước kẻ, cục tẩy…) và tô màu. Bài 12. Ví dụ: bút chì và cục tẩy. Bài 13. Không đánh bạn, không đùa nghịch, không gõ lên bàn thật mạnh, không cắn thước. Bài 14. Cầm bút đúng cách, không chọc vào bạn, không cắn bút. Bài 15. Bàn và ghế. Bài 16. Ví dụ: ti vi, tủ lạnh, quạt, đèn, nồi cơm điện. Bài 17. Để đồ dùng dùng được lâu; để tiết kiệm tiền của bố mẹ; để lớp học gọn gàng. Bài 18. Bút chì dùng để viết và vẽ; thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng và đo độ dài. Bài 19. Em nhắc bạn không được dùng thước đánh bạn vì rất nguy hiểm, có thể làm bạn đau. Bài 20. Ví dụ: lấy đồ dùng học tập ra bàn, ngồi ngay ngắn, nghe cô giáo hướng dẫn. Bài 21. Ví dụ: bút chì (viết, vẽ), thước kẻ (kẻ đường thẳng), đèn (soi sáng). Bài 22. Ví dụ: viết bằng bút mực, viết bằng phấn trên bảng. Bài 23. Học sinh kể được 1 lần cụ thể (ví dụ: cất bút chì gọn gàng sau giờ học). Bài 24. Học sinh vẽ, tô màu và viết đúng tên 1 đồ dùng học tập.
