Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi ôn: Bài 1–5 (em là học sinh lớp 1; em yêu trường em; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; em giữ gìn vệ sinh cá nhân).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Em là học sinh lớp 1, mỗi buổi sáng em nên làm gì trước khi đến trường?
Bài 2. Khi đến trường, em chào ai đầu tiên?
Bài 3. Em hãy kể tên trường của em.
Bài 4. Em yêu trường em, em sẽ giữ gìn đồ dùng trong lớp như thế nào?
Bài 5. Khi gặp thầy giáo, cô giáo, em nói câu gì?
Bài 6. Trong giờ học, khi muốn phát biểu, em nên làm gì?
Bài 7. Bạn Nam ngồi cùng bàn với em, em nên đối xử với bạn như thế nào?
Bài 8. Bạn Mai quên mang bút, em nên làm gì?
Bài 9. Em hãy kể một việc em làm để giữ gìn vệ sinh cá nhân.
Bài 10. Trước khi ăn cơm, em nên làm gì?
Bài 11. Sau khi đi vệ sinh, em nên làm gì?
Bài 12. Em hãy kể một việc em làm để giữ quần áo sạch sẽ.
Bài 13. Đúng hay Sai: "Em đi học đúng giờ."
Bài 14. Đúng hay Sai: "Em vẽ bậy lên bàn học."
Bài 15. Đúng hay Sai: "Em chào thầy cô khi đến lớp."
Bài 16. Đúng hay Sai: "Em giành đồ chơi của bạn."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Bạn Hùng bị bạn khác trêu chọc, em sẽ làm gì?
Bài 18. Trong giờ ra chơi, em thấy một bạn bị ngã, em sẽ xử lý ra sao?
Bài 19. Em hãy kể một việc làm thể hiện em kính trọng thầy cô.
Bài 20. Em hãy kể một việc làm thể hiện em yêu quý bạn bè.
Bài 21. Vì sao em cần giữ gìn vệ sinh cá nhân?
Bài 22. Em hãy kể ba việc em làm mỗi ngày để giữ cơ thể sạch sẽ.
Bài 23. Tình huống: Bạn Lan làm đổ nước ra bàn. Em sẽ làm gì để giúp bạn?
Bài 24. Tình huống: Em thấy bạn vứt rác ra sân trường. Em sẽ nói gì với bạn?
Đáp án
- Bài 1: Dậy sớm, vệ sinh cá nhân, mặc quần áo gọn gàng, ăn sáng rồi đến trường đúng giờ.
- Bài 2: Chào thầy cô, chào bạn bè.
- Bài 3: Học sinh kể đúng tên trường của mình.
- Bài 4: Không vẽ bậy, không làm hỏng bàn ghế, dùng đồ dùng cẩn thận.
- Bài 5: "Con chào thầy / cô ạ!" hoặc "Em chào thầy / cô ạ!"
- Bài 6: Giơ tay xin phép thầy cô.
- Bài 7: Hòa nhã, thân thiện, giúp đỡ bạn.
- Bài 8: Cho bạn mượn bút.
- Bài 9: Rửa tay, đánh răng, tắm rửa, mặc quần áo sạch… (một việc đúng là đạt).
- Bài 10: Rửa tay sạch bằng xà phòng.
- Bài 11: Rửa tay sạch.
- Bài 12: Không ngồi xuống chỗ bẩn, giữ quần áo gọn gàng… (một việc đúng là đạt).
- Bài 13: Đúng.
- Bài 14: Sai.
- Bài 15: Đúng.
- Bài 16: Sai.
- Bài 17: An ủi bạn, bảo bạn kia không trêu nữa, báo thầy cô nếu cần.
- Bài 18: Đỡ bạn dậy, hỏi bạn có đau không, đưa bạn đến gặp thầy cô nếu bạn đau.
- Bài 19: Chào thầy cô lễ phép, nghe lời thầy cô, học bài đầy đủ… (một việc đúng là đạt).
- Bài 20: Chơi hòa thuận, chia sẻ đồ dùng, giúp bạn khi bạn khó khăn… (một việc đúng là đạt).
- Bài 21: Để cơ thể khỏe mạnh, không bị bệnh, được mọi người yêu mến.
- Bài 22: Rửa tay, đánh răng, tắm rửa, chải tóc, mặc quần áo sạch… (ba việc đúng là đạt).
- Bài 23: Cùng bạn lau bàn, lấy khăn lau giúp bạn.
- Bài 24: Nhắc bạn nhặt rác bỏ vào thùng, nói nhẹ nhàng: "Bạn bỏ rác vào thùng nhé!"
