Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi ôn: Bài 1–8 (em là học sinh lớp 1; em yêu trường em; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; em giữ gìn vệ sinh cá nhân; em giữ gìn vệ sinh trường lớp; lễ phép với ông bà, cha mẹ; em yêu gia đình).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Em là học sinh lớp 1, mỗi ngày em nên đến trường như thế nào?
Bài 2. Khi đến trường, em chào những ai?
Bài 3. Em hãy kể tên lớp của em.
Bài 4. Em yêu trường em, em sẽ giữ gìn sân trường như thế nào?
Bài 5. Khi gặp thầy giáo, cô giáo, em nói câu gì?
Bài 6. Trong giờ học, khi muốn phát biểu, em nên làm gì?
Bài 7. Bạn ngồi cùng bàn với em, em nên đối xử với bạn như thế nào?
Bài 8. Bạn Mai quên mang thước, em nên làm gì?
Bài 9. Em hãy kể một việc em làm để giữ gìn vệ sinh cá nhân.
Bài 10. Trước khi ăn cơm, em nên làm gì?
Bài 11. Em hãy kể một việc em làm để giữ gìn vệ sinh trường lớp.
Bài 12. Khi thấy rác dưới sàn lớp, em nên làm gì?
Bài 13. Khi gặp ông bà, em nói câu gì?
Bài 14. Khi cha mẹ dặn em làm việc gì, em nên làm gì?
Bài 15. Em yêu gia đình, em sẽ làm gì để giúp cha mẹ?
Bài 16. Khi cha mẹ đi làm về, em nên làm gì?
Bài 17. Đúng hay Sai: "Em đi học đúng giờ."
Bài 18. Đúng hay Sai: "Em nói trống không với ông bà."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Hùng bị bạn khác trêu chọc, em sẽ làm gì?
Bài 20. Trong giờ ra chơi, em thấy một bạn bị ngã, em sẽ xử lý ra sao?
Bài 21. Em hãy kể một việc làm thể hiện em kính trọng thầy cô.
Bài 22. Em hãy kể một việc làm thể hiện em yêu quý bạn bè.
Bài 23. Vì sao em cần giữ gìn vệ sinh trường lớp?
Bài 24. Em hãy kể ba việc em làm để giữ lớp học sạch đẹp.
Bài 25. Tình huống: Bạn Lan làm đổ nước ra bàn. Em sẽ làm gì để giúp bạn?
Bài 26. Tình huống: Em thấy em trai / em gái khóc vì bị ngã. Em sẽ làm gì?
Đáp án
- Bài 1: Đến trường đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, mang đủ đồ dùng học tập.
- Bài 2: Chào thầy cô, chào bạn bè, chào bác bảo vệ.
- Bài 3: Học sinh kể đúng tên lớp của mình.
- Bài 4: Không vứt rác, không bẻ cành cây, không vẽ bậy.
- Bài 5: "Con chào thầy / cô ạ!" hoặc "Em chào thầy / cô ạ!"
- Bài 6: Giơ tay xin phép thầy cô.
- Bài 7: Hòa nhã, thân thiện, giúp đỡ bạn.
- Bài 8: Cho bạn mượn thước.
- Bài 9: Rửa tay, đánh răng, tắm rửa, mặc quần áo sạch… (một việc đúng là đạt).
- Bài 10: Rửa tay sạch bằng xà phòng.
- Bài 11: Bỏ rác vào thùng, lau bàn ghế, xếp gọn đồ dùng… (một việc đúng là đạt).
- Bài 12: Nhặt rác bỏ vào thùng rác.
- Bài 13: "Con chào ông / bà ạ!"
- Bài 14: Nghe lời và làm theo.
- Bài 15: Giúp cha mẹ việc nhỏ vừa sức: nhặt rau, cất đồ chơi, lấy nước… (một việc đúng là đạt).
- Bài 16: Chào cha mẹ, lấy nước cho cha mẹ uống, hỏi han cha mẹ.
- Bài 17: Đúng.
- Bài 18: Sai.
- Bài 19: An ủi bạn, bảo bạn kia không trêu nữa, báo thầy cô nếu cần.
- Bài 20: Đỡ bạn dậy, hỏi bạn có đau không, đưa bạn đến gặp thầy cô nếu bạn đau.
- Bài 21: Chào thầy cô lễ phép, nghe lời thầy cô, học bài đầy đủ… (một việc đúng là đạt).
- Bài 22: Chơi hòa thuận, chia sẻ đồ dùng, giúp bạn khi bạn khó khăn… (một việc đúng là đạt).
- Bài 23: Để lớp học sạch đẹp, mọi người khỏe mạnh, học tập tốt hơn.
- Bài 24: Bỏ rác vào thùng, lau bàn ghế, xếp gọn bàn ghế… (ba việc đúng là đạt).
- Bài 25: Cùng bạn lau bàn, lấy khăn lau giúp bạn.
- Bài 26: Dỗ em, đỡ em dậy, lau nước mắt cho em, gọi cha mẹ nếu em đau.
