Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 1–3 (Làm quen với máy tính; Các bộ phận của máy tính; Làm quen với chuột máy tính)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Máy tính giúp em làm việc gì? Kể 2 việc.
Bài 2. Kể tên 3 bộ phận của máy tính mà em biết.
Bài 3. Bộ phận nào hiện hình ảnh cho em xem?
Bài 4. Bộ phận nào giúp em gõ chữ vào máy tính?
Bài 5. Bộ phận nào giúp em điều khiển con trỏ trên màn hình?
Bài 6. Em hãy chỉ ra đâu là màn hình, đâu là bàn phím, đâu là chuột trên chiếc máy tính trước mặt em.
Bài 7. Khi ngồi học với máy tính, em nên ngồi như thế nào?
Bài 8. Em nên làm gì trước khi dùng máy tính ở trường?
Bài 9. Chuột máy tính có mấy nút bấm chính?
Bài 10. Em cầm chuột bằng tay nào?
Bài 11. Khi thấy máy tính có mùi lạ, em nên làm gì?
Bài 12. Em hãy vẽ một chiếc chuột máy tính đơn giản.
Bài 13. Nêu 1 điều em KHÔNG nên làm khi dùng máy tính.
Bài 14. Nêu 1 điều em NÊN làm khi dùng máy tính.
Bài 15. Máy tính ở trường em đặt ở đâu?
Bài 16. Em hãy kể tên 1 đồ dùng học tập và 1 bộ phận máy tính bắt đầu bằng chữ "m" (ví dụ: màn hình).
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao em không nên chạm tay ướt vào máy tính? Giải thích bằng 1–2 câu.
Bài 18. Em hãy so sánh màn hình máy tính với màn hình ti vi: giống nhau ở điểm nào?
Bài 19. Nếu chuột máy tính bị hỏng, em còn điều khiển được con trỏ không? Vì sao?
Bài 20. Em hãy kể 2 việc tốt em làm được nhờ máy tính.
Bài 21. Bạn An nói: "Máy tính chỉ để chơi trò chơi". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 22. Em hãy sắp xếp các việc sau theo thứ tự đúng khi bắt đầu học với máy tính: (a) Ngồi ngay ngắn; (b) Mở máy theo hướng dẫn; (c) Rửa tay sạch.
Bài 23. Em hãy vẽ một chiếc máy tính gồm màn hình, bàn phím và chuột, rồi tô màu cho tranh.
Bài 24. Em hãy kể tên 1 bộ phận của máy tính mà em thích nhất và nói vì sao em thích nó.
Đáp án
Bài 1. Học tập, vẽ tranh, xem tranh ảnh, nghe kể chuyện... (kể đúng 2 việc: đủ điểm). Bài 2. Màn hình, bàn phím, chuột, thân máy, loa (đúng 3 bộ phận). Bài 3. Màn hình. Bài 4. Bàn phím. Bài 5. Chuột máy tính. Bài 6. Học sinh chỉ đúng từng bộ phận trên máy tính thật. Bài 7. Ngồi thẳng lưng, mắt cách màn hình một khoảng vừa phải. Bài 8. Xin phép thầy cô, ngồi đúng chỗ, giữ tay sạch. Bài 9. 2 nút bấm chính (nút trái và nút phải). Bài 10. Tay phải (hoặc tay thuận của em). Bài 11. Dừng lại và báo ngay cho người lớn / thầy cô. Bài 12. Vẽ được hình chuột đơn giản, có thân và nút bấm. Bài 13. Ví dụ: không chọc tay vào ổ điện; không đập máy; không dùng tay ướt chạm vào máy. Bài 14. Ví dụ: dùng máy đúng giờ; ngồi ngay ngắn; giữ tay sạch; hỏi thầy cô khi chưa biết. Bài 15. Ở phòng máy tính. Bài 16. Ví dụ: "màn hình", "máy tính", "mực", "môn học"... Bài 17. Vì tay ướt chạm vào máy tính có thể gây giật điện, rất nguy hiểm. Bài 18. Đều hiện hình ảnh, chữ cho em xem. Bài 19. Không (hoặc rất khó), vì chuột là bộ phận điều khiển con trỏ trên màn hình. Bài 20. Ví dụ: học chữ, vẽ tranh, xem tranh ảnh, nghe kể chuyện. Bài 21. Không đồng ý, vì máy tính còn giúp em học tập, vẽ tranh, xem tranh ảnh... Bài 22. Thứ tự đúng: (c) → (a) → (b). Bài 23. Vẽ đủ 3 bộ phận và tô màu. Bài 24. Kể tên 1 bộ phận + nêu được lí do (ví dụ: thích màn hình vì xem được nhiều hình đẹp).
