1. Kiến thức trọng tâm
Số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục đứng trước và chữ số hàng đơn vị đứng sau. Ví dụ: số có chữ số hàng chục là và chữ số hàng đơn vị là , đọc là ba mươi tư. Số gồm chục và đơn vị, tức là . Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị là , như . Số gồm chục và đơn vị. Khi đọc số có hai chữ số, em đọc hàng chục trước rồi đọc hàng đơn vị sau. Chú ý cách đọc đặc biệt: chữ số ở hàng đơn vị đọc là một, nhưng trong số thì đọc là mốt, ví dụ đọc là hai mươi mốt. Chữ số ở hàng đơn vị đọc là năm, nhưng trong số thì đọc là lăm, ví dụ đọc là hai mươi lăm. Chữ số ở hàng đơn vị sau chữ số hàng chục đọc là tư, ví dụ đọc là hai mươi tư. Em tập đọc, viết và phân tích các số có hai chữ số từ đến .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Số gồm chục và đơn vị, tức là . Đọc là bốn mươi bảy.
Ví dụ 2: Số gồm chục và đơn vị, tức là . Đọc là sáu mươi.
Ví dụ 3: Số gồm chục và đơn vị, tức là . Đọc là mười tám.
3. Ghi nhớ
- Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị.
- Ví dụ: , gồm chục và đơn vị.
- Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là .
