1. Kiến thức trọng tâm
Bài luyện tập chung giúp các em ôn lại bốn phép tính đã học: phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số, phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số và phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
Khi làm bài, các em đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái. Cộng hàng đơn vị được từ trở lên thì nhớ sang hàng chục. Trừ hàng đơn vị không trừ được thì mượn chục và nhớ trả vào hàng chục.
Các em còn gặp bài toán có lời văn. Ví dụ: An có viên bi, An cho bạn viên bi. Hỏi An còn lại bao nhiêu viên bi? Đây là bài toán bớt đi nên dùng phép trừ: (viên bi). Đáp số: viên bi.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính và .
Lời giải: : hàng đơn vị , viết , nhớ ; hàng chục , thêm nhớ được . Kết quả: . : hàng đơn vị không trừ được cho , mượn thành , viết , trả ; hàng chục , trừ còn . Kết quả: .
Ví dụ 2: Lớp 1A có học sinh, trong đó có học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có bao nhiêu học sinh nam?
Lời giải: Số học sinh nam là: (học sinh). Đáp số: học sinh.
3. Ghi nhớ
- Đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái.
- Cộng có nhớ: nhớ sang hàng chục. Trừ có mượn: mượn chục, nhớ trả .
- Kiểm tra lại kết quả bằng phép tính ngược.
- Bài toán có lời văn: đọc kĩ đề, chọn đúng phép tính, viết đủ câu trả lời và đáp số.
