Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 3: Công nghệ phổ biến? A. Công nghệ phổ biến là công nghệ được dùng rộng rãi, dễ sử dụng, chi phí phù hợp. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 3: Công nghệ phổ biến, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Các loại tiêu biểu: cơ khí, điện, điện tử, thông tin, sinh học, xây dựng, dệt may. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Công nghệ phổ biến, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Công nghệ phổ biến là những công nghệ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, quen thuộc với đa số mọi người. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 3: Công nghệ phổ biến, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Ví dụ: công nghệ nấu ăn bằng bếp gas, bếp điện; công nghệ bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh; công nghệ in ấn; công nghệ dệt may; công nghệ xây dựng nhà ở.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 3: Công nghệ phổ biến, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Công nghệ bảo quản lạnh được dùng phổ biến trong gia đình và siêu thị. Tủ lạnh giữ thực phẩm ở nhiệt độ thấp, làm chậm sự phát triển của vi khuẩn nên thực phẩm giữ được lâu hơn, hạn chế lãng phí. Một ví dụ khác là công nghệ in: từ sách giáo khoa đến báo chí đều được sản xuất bằng công nghệ in, giúp tri thức lan tỏa rộng rãi với chi phí thấp.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 3: Công nghệ phổ biến để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Tuy nhiên, khi sử dụng công nghệ phổ biến, con người vẫn cần tuân thủ quy tắc an toàn, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Công nghệ giúp con người tiết kiệm thời gian và công sức như thế nào? Cho ví dụ.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Công nghệ có thể gây tác động tiêu cực nào đến môi trường? Cho ví dụ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao nói công nghệ phục vụ đời sống con người?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Công nghệ phổ biến là công nghệ được dùng rộng rãi, dễ sử dụng, chi phí phù hợp."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các loại tiêu biểu: cơ khí, điện, điện tử, thông tin, sinh học, xây dựng, dệt may."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Công nghệ phổ biến là những công nghệ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, quen thuộc với đa số mọi người."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ví dụ: công nghệ nấu ăn bằng bếp gas, bếp điện; công nghệ bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh; công nghệ in ấn; công nghệ dệt may; công nghệ xây dựng nhà ở."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Công nghệ phổ biến là những công nghệ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, quen thuộc với đa số mọi người. Các công nghệ này thường có nguyên lí đơn giản, dễ sử dụng, chi phí phù hợp và đáp ứng nhu cầu thiết yếu hằng ngày.
- Tổng kết ghi nhớ: Công nghệ phổ biến là công nghệ được dùng rộng rãi, dễ sử dụng, chi phí phù hợp.; Các loại tiêu biểu: cơ khí, điện, điện tử, thông tin, sinh học, xây dựng, dệt may.; Cần sử dụng công nghệ phổ biến an toàn, tiết kiệm và thân thiện với môi trường.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Công nghệ bảo quản lạnh được dùng phổ biến trong gia đình và siêu thị. Tủ lạnh giữ thực phẩm ở nhiệt độ thấp, làm chậm sự phát triển của vi khuẩn nên thực phẩm giữ được lâu hơn, hạn chế lãng phí. Một ví dụ khác là công nghệ in: từ sách giáo khoa đến báo chí đều được sản xuất bằng công nghệ in, giúp tri thức lan tỏa rộng rãi với chi phí thấp.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 3: Công nghệ phổ biến (Công nghệ phổ biến là công nghệ được dùng rộng rãi, dễ sử dụng, chi phí phù hợp.; Các loại tiêu biểu: cơ khí, điện, điện tử, thông tin, sinh học, xây dựng, dệt may.; Cần sử dụng công nghệ phổ biến an toàn, tiết kiệm và thân thiện với môi trường.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Tuy nhiên, khi sử dụng công nghệ phổ biến, con người vẫn cần tuân thủ quy tắc an toàn, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
- Bài 4: Công nghệ thay con người làm việc nặng nhọc, lặp lại, làm nhanh và chính xác hơn. Ví dụ: máy giặt thay giặt tay; máy gặt đập thay gặt thủ công.
- Bài 5: Gây ô nhiễm không khí, nước, đất; làm cạn kiệt tài nguyên nếu khai thác, sử dụng không hợp lí. Ví dụ: khí thải nhà máy, rác thải nhựa.
- Bài 6: Vì công nghệ tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh… của con người.
