Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp? A. Địa lí nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Môn học rèn tư duy không gian, kĩ năng bản đồ và phân tích số liệu. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Địa lí là môn khoa học nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội trên bề mặt Trái Đất. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Kiến thức địa lí có ứng dụng rộng rãi trong đời sống: quy hoạch đô thị, sử dụng đất, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch và giao thông vận tải.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Một bạn học sinh yêu thích bản đồ và muốn làm việc trong lĩnh vực ứng phó thiên tai. Hãy gợi ý hai nghề phù hợp và giải thích.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Hai nghề phù hợp là chuyên viên khí tượng thủy văn và chuyên viên quản lí rủi ro thiên tai. Cả hai nghề đều dùng bản đồ, số liệu quan trắc và mô hình dự báo để cảnh báo sớm, lập phương án di dời dân cư và giảm thiệt hại do bão, lũ, hạn hán.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Môn Địa lí nghiên cứu đối tượng nào? Nêu hai biểu hiện của mối quan hệ giữa tự nhiên và con người mà Địa lí quan tâm.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên ba năng lực mà môn Địa lí giúp học sinh hình thành.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu hai nghề nghiệp liên quan đến kiến thức địa lí và mô tả ngắn gọn công việc của mỗi nghề.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Địa lí nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Môn học rèn tư duy không gian, kĩ năng bản đồ và phân tích số liệu."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Địa lí là môn khoa học nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội trên bề mặt Trái Đất."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Kiến thức địa lí có ứng dụng rộng rãi trong đời sống: quy hoạch đô thị, sử dụng đất, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch và giao thông vận tải."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Địa lí là môn khoa học nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội trên bề mặt Trái Đất. Môn học giúp học sinh hiểu vì sao các hiện tượng xảy ra ở nơi này mà không xảy ra ở nơi khác, đồng thời rèn luyện khả năng quan sát, phân tích bản đồ, bảng số liệu và biểu đồ.
- Tổng kết ghi nhớ: Địa lí nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.; Môn học rèn tư duy không gian, kĩ năng bản đồ và phân tích số liệu.; Kiến thức địa lí mở ra nhiều nghề: quy hoạch, môi trường, du lịch, GIS, khí tượng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Một bạn học sinh yêu thích bản đồ và muốn làm việc trong lĩnh vực ứng phó thiên tai. Hãy gợi ý hai nghề phù hợp và giải thích.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp (Địa lí nghiên cứu sự phân bố và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.; Môn học rèn tư duy không gian, kĩ năng bản đồ và phân tích số liệu.; Kiến thức địa lí mở ra nhiều nghề: quy hoạch, môi trường, du lịch, GIS, khí tượng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Hai nghề phù hợp là chuyên viên khí tượng thủy văn và chuyên viên quản lí rủi ro thiên tai. Cả hai nghề đều dùng bản đồ, số liệu quan trắc và mô hình dự báo để cảnh báo sớm, lập phương án di dời dân cư và giảm thiệt hại do bão, lũ, hạn hán.
- Bài 4: Địa lí nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội và mối quan hệ giữa chúng trên bề mặt Trái Đất. Ví dụ: con người khai thác khoáng sản làm thay đổi địa hình; biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Bài 5: Ba năng lực: nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Bài 6: Ví dụ: giáo viên Địa lí (dạy học), kĩ sư trắc địa – bản đồ (đo đạc, vẽ bản đồ), nhà khí tượng (dự báo thời tiết), hướng dẫn viên du lịch (giới thiệu địa danh).
