1. Kiến thức trọng tâm
Chương 7 hệ thống lại kiến thức về nguyên tố nhóm halogen, gồm đơn chất halogen, hydrogen halide và muối halide. Nhóm halogen là nhóm VIIA, gồm F, Cl, Br, I, At. Các nguyên tử halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, cấu hình , nên dễ nhận thêm 1 electron, có tính oxi hoá mạnh. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ F đến I: F_2 > Cl_2 > Br_2 > I_2. Về tính chất vật lí, từ F đến I, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần, màu sắc đậm dần: là khí lục nhạt, là khí vàng lục, là lỏng nâu đỏ, là rắn tím đen.
Halogen tác dụng với kim loại tạo thành muối halide, ví dụ . Halogen tác dụng với hydrogen tạo thành hydrogen halide, ví dụ . Halogen có tính oxi hoá mạnh hơn sẽ đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, ví dụ . Hydrogen halide có công thức chung , tan tốt trong nước tạo thành dung dịch acid, tính acid tăng dần từ đến . Muối halide là hợp chất của kim loại với halogen, nhiều muối tan tốt trong nước. Để nhận biết các ion halide, dùng dung dịch : tạo kết tủa trắng , tạo kết tủa vàng nhạt , tạo kết tủa vàng đậm .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Sục khí vào dung dịch thì thấy dung dịch chuyển sang màu nâu. Phương trình: . oxi hoá thành vì tính oxi hoá của mạnh hơn .
Ví dụ 2. Nhận biết ba dung dịch , , bằng dung dịch . Dung dịch tạo kết tủa trắng là , kết tủa vàng nhạt là , kết tủa vàng đậm là .
3. Ghi nhớ
- Nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.
- Halogen mạnh đẩy được halogen yếu ra khỏi muối halide.
- Tính acid tăng dần: HF < HCl < HBr < HI.
- Nhận biết ion halide bằng qua màu kết tủa.
