Phạm vi: Toàn bộ học kì 1 — Chủ đề 1 (Phát huy truyền thống nhà trường), Chủ đề 2 (Khám phá bản thân), Chủ đề 3 (Rèn luyện bản thân), Chủ đề 4 (Chủ động, tự tin trong học tập và giao tiếp), Chủ đề 5 (Trách nhiệm với gia đình), Chủ đề 6 (Tham gia xây dựng cộng đồng).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Truyền thống nhà trường là gì? Nêu hai truyền thống của trường em.
Bài 2. Nêu hai việc làm của em góp phần phát huy truyền thống nhà trường.
Bài 3. Điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân là gì?
Bài 4. Nêu hai điểm mạnh và hai điểm hạn chế của bản thân em.
Bài 5. Rèn luyện bản thân có ý nghĩa gì?
Bài 6. Khi lập kế hoạch rèn luyện bản thân, em cần lưu ý những điều gì?
Bài 7. Thế nào là chủ động trong học tập? Nêu hai việc làm thể hiện sự chủ động trong học tập.
Bài 8. Thế nào là tự tin trong giao tiếp? Nêu hai việc làm thể hiện sự tự tin trong giao tiếp.
Bài 9. Lắng nghe tích cực trong giao tiếp là gì?
Bài 10. Khi làm việc nhóm, em cần làm gì để hoàn thành tốt phần việc của mình?
Bài 11. Trách nhiệm với gia đình được thể hiện qua những việc làm nào?
Bài 12. Nêu hai việc làm cụ thể em đã làm để chia sẻ việc nhà với người thân.
Bài 13. Tham gia xây dựng cộng đồng là gì? Nêu hai việc làm cụ thể em có thể tham gia.
Bài 14. Nêu hai việc làm thể hiện sự trân trọng truyền thống nhà trường.
Bài 15. Khi một bạn trong lớp gặp khó khăn, em nên làm gì?
Bài 16. Khi bị điểm kém, em nên ứng xử như thế nào?
Bài 17. Kể về một lần trải nghiệm giúp em nhận ra một điểm mạnh của bản thân.
Bài 18. Nêu một điểm hạn chế của em và cách em đang rèn luyện để cải thiện điểm hạn chế đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một bạn nói: "Việc nhà là việc của người lớn, học sinh chỉ cần học." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 20. Gia đình em dự định tổ chức một buổi dọn dẹp khu phố vào cuối tuần nhưng một số người dân chưa hưởng ứng. Em hãy đề xuất một kế hoạch vận động cộng đồng tham gia (nêu rõ: mục tiêu, các bước thực hiện, cách phân công và cách đánh giá kết quả).
Bài 21. Em được giao nhiệm vụ cùng các bạn tổ chức hoạt động "Ngày Chủ nhật xanh" dọn vệ sinh khuôn viên trường. Hãy lập kế hoạch tổ chức hoạt động này (nêu rõ: mục tiêu, các bước thực hiện, cách phân công và cách đánh giá kết quả).
Bài 22. Em và bạn cùng nhóm bất đồng ý kiến về cách trình bày bài tập nhóm. Em sẽ xử lí tình huống này như thế nào để vừa giữ được sự tôn trọng bạn, vừa đạt kết quả tốt cho nhóm?
Bài 23. Hãy lập kế hoạch rèn luyện bản thân trong học kì 2 để cải thiện một điểm hạn chế của em. Kế hoạch cần có: mục tiêu, việc làm cụ thể, thời gian thực hiện và cách tự đánh giá kết quả.
Bài 24. Một bạn học sinh giỏi môn Toán nhưng ngại phát biểu trước lớp. Hãy đề xuất 3 bước giúp bạn ấy rèn luyện sự tự tin.
Bài 25. Em hãy nêu một truyền thống của trường em mà em muốn giữ gìn nhất và giải thích vì sao.
Bài 26. Trong buổi họp lớp, em được giao trình bày ý kiến của lớp về hoạt động thiện nguyện của trường. Em sẽ chuẩn bị và trình bày như thế nào? Trình bày các bước cụ thể.
Bài 27. Hãy kể về một hoạt động cộng đồng em đã tham gia (hoặc muốn tham gia) và cho biết hoạt động đó mang lại cho em điều gì.
Bài 28. Hãy viết một đoạn văn ngắn (6–8 câu) tổng kết những điều em đã học được qua các hoạt động trải nghiệm trong học kì 1 và mục tiêu của em trong học kì 2.
Đáp án
Bài 1. Truyền thống nhà trường là những giá trị, thành tích và nét đẹp văn hóa mà nhiều thế hệ thầy trò đã tạo dựng, gìn giữ và truyền lại. Học sinh nêu hai truyền thống cụ thể của trường mình.
Bài 2. Ví dụ: tham gia phong trào của trường, lớp; giữ gìn môi trường trường học; lễ phép với thầy cô; giúp đỡ bạn bè…
Bài 3. Điểm mạnh là những khả năng, phẩm chất nổi trội giúp em học tập và làm việc hiệu quả hơn. Điểm hạn chế là những khả năng em còn yếu, cần rèn luyện thêm.
Bài 4. Học sinh nêu hai điểm mạnh và hai điểm hạn chế của bản thân một cách chân thực.
Bài 5. Giúp em hoàn thiện mình, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế và ngày càng tiến bộ.
Bài 6. Đặt mục tiêu rõ ràng, cụ thể, vừa sức, có thời gian thực hiện; theo dõi tiến độ và tự đánh giá, điều chỉnh khi cần.
Bài 7. Chủ động trong học tập là tự giác, tự tìm tòi, không chờ nhắc nhở. Ví dụ: chuẩn bị bài trước khi đến lớp; đặt câu hỏi khi chưa hiểu; tự tìm tài liệu tham khảo…
Bài 8. Tự tin trong giao tiếp là dám trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, lịch sự. Ví dụ: mạnh dạn phát biểu; nói rõ ràng, nhìn vào người đối diện; lắng nghe và phản hồi phù hợp…
Bài 9. Lắng nghe tích cực là chú ý lắng nghe, không ngắt lời, phản hồi phù hợp và thể hiện sự tôn trọng người nói.
Bài 10. Nhận phần việc phù hợp, đóng góp ý kiến, hoàn thành đúng hẹn và hỗ trợ các thành viên khác khi cần.
Bài 11. Chia sẻ việc nhà với người thân; quan tâm, giúp đỡ các thành viên trong gia đình; hoàn thành việc nhà được phân công; giữ gìn nếp sống ngăn nắp trong gia đình.
Bài 12. Học sinh nêu hai việc làm cụ thể, thực tế của mình (ví dụ: rửa bát, quét nhà, chăm sóc em nhỏ, nấu cơm cùng bố mẹ…).
Bài 13. Tham gia xây dựng cộng đồng là góp sức vào các hoạt động làm cho cộng đồng ngày càng tốt đẹp hơn. Ví dụ: tham gia hoạt động tình nguyện, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, giúp đỡ người dân quanh mình…
Bài 14. Ví dụ: giữ gìn trường lớp sạch đẹp; tham gia hoạt động kỉ niệm của trường; lễ phép với thầy cô; giúp đỡ bạn bè…
Bài 15. Động viên, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong khả năng của mình.
Bài 16. Xem lại lỗi sai, tìm nguyên nhân, rút kinh nghiệm và cố gắng hơn ở lần sau; có thể hỏi thầy cô, bạn bè để hiểu bài hơn.
Bài 17. Học sinh kể một trải nghiệm cụ thể và nêu điều mình nhận ra về điểm mạnh của bản thân qua trải nghiệm đó.
Bài 18. Học sinh nêu một điểm hạn chế và cách rèn luyện cụ thể, khả thi của mình.
Bài 19. Không đồng ý. Chia sẻ việc nhà là trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình, giúp em rèn luyện tính tự lập, trách nhiệm và sự quan tâm đến người thân.
Bài 20. Kế hoạch có đủ mục tiêu, các bước thực hiện, cách phân công và cách đánh giá kết quả; khả thi và thể hiện tinh thần vận động cộng đồng (ví dụ: tuyên truyền lợi ích, mời gọi trực tiếp, phân công rõ ràng, khen ngợi người tham gia…).
Bài 21. Kế hoạch có đủ mục tiêu, các bước thực hiện, cách phân công và cách đánh giá kết quả; khả thi và thể hiện tinh thần tổ chức hoạt động tập thể.
Bài 22. Cách xử lí tôn trọng bạn: lắng nghe ý kiến bạn, trình bày ý kiến của mình lịch sự, cùng phân tích ưu, nhược điểm từng phương án và chọn phương án tốt nhất cho nhóm; có thể kết hợp cả hai ý kiến.
Bài 23. Kế hoạch có đủ mục tiêu, việc làm cụ thể, thời gian thực hiện và cách tự đánh giá; khả thi và phù hợp với điểm hạn chế đã nêu.
Bài 24. Ba bước khả thi, từ dễ đến khó (ví dụ: xung phong giải bài tập vừa sức trên bảng → phát biểu ý kiến trong thảo luận nhóm → trình bày bài trước lớp…).
Bài 25. Học sinh nêu một truyền thống của trường mình và giải thích thuyết phục vì sao muốn giữ gìn truyền thống đó.
Bài 26. Các bước cụ thể, khả thi: tìm hiểu thông tin về hoạt động thiện nguyện; chuẩn bị nội dung trình bày; luyện tập trước; khi trình bày: nói rõ ràng, bình tĩnh, tự tin, lắng nghe ý kiến phản hồi.
Bài 27. Học sinh kể về một hoạt động cộng đồng cụ thể (đã tham gia hoặc muốn tham gia) và nêu được điều mình học được từ hoạt động đó (ví dụ: tinh thần trách nhiệm, kĩ năng làm việc nhóm, sự sẻ chia…).
Bài 28. Đoạn văn 6–8 câu, tổng kết được điều đã học qua hoạt động trải nghiệm trong học kì 1 và nêu được mục tiêu trong học kì 2, trình bày mạch lạc, đúng chính tả.
