Phạm vi: Chủ đề 7: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Chủ đề 8: Bảo vệ môi trường tự nhiên.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên hai danh lam thắng cảnh hoặc di tích ở địa phương em và nêu một việc làm để bảo tồn mỗi nơi đó.
Bài 2. Nêu ba hành động gây hại cho cảnh quan thiên nhiên mà học sinh cần tránh.
Bài 3. Khi tham quan khu di tích, em cần tuân thủ những nội quy nào? Kể ra ba nội quy.
Bài 4. Nêu ba lợi ích của việc bảo vệ môi trường tự nhiên đối với con người.
Bài 5. Phân loại rác tại nguồn có lợi ích gì? Nêu hai lợi ích.
Bài 6. Kể tên ba loại rác có thể tái chế và ba loại rác không thể tái chế.
Bài 7. Nêu ba cách tiết kiệm điện trong gia đình.
Bài 8. Nêu ba cách tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày.
Bài 9. Tình huống: Bạn Lan vứt vỏ hộp sữa xuống sân trường. Em sẽ nói gì với Lan?
Bài 10. Tình huống: Trong chuyến tham quan, một bạn trong lớp khắc tên lên vách đá. Em sẽ ứng xử như thế nào?
Bài 11. Nêu hai nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ở địa phương em.
Bài 12. Nêu hai hậu quả của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người.
Bài 13. Kể tên ba hoạt động bảo vệ môi trường mà học sinh có thể tham gia ở trường.
Bài 14. Vì sao cần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên? Nêu hai lí do.
Bài 15. Em hãy liệt kê năm việc làm hằng ngày giúp bảo vệ môi trường tự nhiên.
Bài 16. Tình huống: Gia đình em đi dã ngoại ở bờ sông và mang theo nhiều đồ nhựa dùng một lần. Em sẽ đề xuất giải pháp gì để giảm rác thải nhựa trong chuyến đi?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Em hãy phân tích mối quan hệ giữa bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và phát triển du lịch ở địa phương (nêu ít nhất hai mặt tích cực và một thách thức).
Bài 18. Em hãy đề xuất một chiến dịch tuyên truyền bảo vệ môi trường trong trường học: nêu tên chiến dịch, đối tượng, hình thức và kết quả mong đợi.
Bài 19. Tình huống: Một cơ sở sản xuất gần nhà em xả nước thải chưa qua xử lí ra sông. Em sẽ làm gì? Nêu các bước xử lí tình huống.
Bài 20. Em hãy so sánh hai cách xử lí rác thải sinh hoạt: chôn lấp và tái chế (nêu ưu điểm, hạn chế của mỗi cách).
Bài 21. Em hãy thiết kế một khẩu hiệu và một áp phích (mô tả nội dung) tuyên truyền bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Bài 22. Tình huống: Lớp em dự định tổ chức một buổi dọn vệ sinh khu di tích nhưng một số bạn không muốn tham gia. Em sẽ thuyết phục các bạn như thế nào?
Bài 23. Em hãy nêu ba tiêu chí để đánh giá một hoạt động bảo vệ môi trường là hiệu quả và giải thích vì sao.
Bài 24. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7–10 câu) kêu gọi mọi người cùng bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương.
Đáp án
Bài 1. Mỗi nơi + việc làm đúng 0,5đ. Ví dụ: không xả rác khi tham quan; không khắc tên, vẽ bậy; tham gia dọn vệ sinh khu di tích.
Bài 2. Mỗi hành động đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): xả rác bừa bãi; khắc tên, vẽ bậy; hái hoa, bẻ cành; đốt lửa nơi cấm; săn bắt động vật hoang dã.
Bài 3. Mỗi nội quy đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): đi đúng tuyến; giữ gìn vệ sinh; không chạm vào hiện vật; không gây ồn ào; tuân thủ hướng dẫn của người phụ trách.
Bài 4. Mỗi lợi ích đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): không khí, nước, đất trong lành; giảm bệnh tật; duy trì nguồn tài nguyên; giữ cảnh quan đẹp.
Bài 5. Mỗi lợi ích đúng 0,5đ: rác dễ tái chế; giảm ô nhiễm; tiết kiệm tài nguyên; giảm chi phí xử lí rác.
Bài 6. Mỗi loại đúng 0,25đ (tối đa 1,5đ). Tái chế: giấy, chai nhựa PET, lon nhôm. Không tái chế: pin cũ, rác thải y tế, đồ nhựa bẩn khó làm sạch (chấp nhận các đáp án hợp lí khác).
Bài 7. Mỗi cách đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): tắt điện khi ra khỏi phòng; dùng đèn LED tiết kiệm điện; tận dụng ánh sáng tự nhiên; không để thiết bị ở chế độ chờ.
Bài 8. Mỗi cách đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): khóa vòi khi đánh răng; dùng nước rửa rau tưới cây; sửa vòi nước bị rò rỉ; tắm nhanh.
Bài 9. 1đ — nhẹ nhàng nhắc Lan bỏ rác đúng nơi quy định; 0,5đ — giải thích tác hại của việc xả rác (tối đa 1,5đ).
Bài 10. 1,5đ — nhắc bạn dừng lại, giải thích việc khắc tên làm hư hại cảnh quan; 0,5đ — thái độ lịch sự, không gây mâu thuẫn.
Bài 11. Mỗi nguyên nhân đúng 0,5đ: xả rác xuống sông; nước thải sinh hoạt, sản xuất chưa xử lí; sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu quá mức.
Bài 12. Mỗi hậu quả đúng 0,5đ: bệnh về đường hô hấp; bệnh về mắt, da; tăng nguy cơ dị ứng.
Bài 13. Mỗi hoạt động đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): trồng, chăm sóc cây xanh; dọn vệ sinh lớp học, sân trường; phân loại rác; tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Bài 14. Mỗi lí do đúng 0,75đ: cảnh quan là tài sản chung có giá trị môi trường, văn hóa, kinh tế; cảnh quan bị hư hại khó khôi phục.
Bài 15. Mỗi việc đúng 0,3đ (tối đa 1,5đ): tiết kiệm điện, nước; phân loại rác; hạn chế đồ nhựa dùng một lần; trồng cây; không xả rác; đi xe đạp hoặc đi bộ khi có thể.
Bài 16. 1,5đ — đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi (mang bình nước, hộp đựng thức ăn dùng nhiều lần, túi vải, thu gom rác mang về); 0,5đ — giải thích lợi ích.
Bài 17. 2đ — nêu được hai mặt tích cực (1đ), một thách thức (0,5đ), lập luận rõ ràng (0,5đ).
Bài 18. 2đ — tên chiến dịch (0,5đ), đối tượng + hình thức cụ thể (1đ), kết quả mong đợi (0,5đ).
Bài 19. 2đ — các bước hợp lí: ghi nhận, thu thập thông tin; báo cho người lớn, chính quyền địa phương; không tự ý đối đầu; tuyên truyền nâng cao ý thức (mỗi ý đúng 0,5đ).
Bài 20. 2đ — mỗi cách: ưu điểm 0,5đ, hạn chế 0,5đ.
Bài 21. 2đ — khẩu hiệu ngắn gọn, dễ nhớ (0,5đ); mô tả áp phích rõ nội dung, hình ảnh, thông điệp (1,5đ).
Bài 22. 2đ — nêu lí do thuyết phục (1đ), cách vận động phù hợp, tôn trọng ý kiến bạn (1đ).
Bài 23. 2đ — mỗi tiêu chí + giải thích đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ); trình bày rõ ràng 0,5đ. Ví dụ: số người tham gia; lượng rác thu gom; thay đổi nhận thức, hành vi sau hoạt động.
Bài 24. 2đ — nội dung kêu gọi rõ ràng, có dẫn chứng (1đ); diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả (1đ).
