Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Chủ đề 7: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Chủ đề 8: Bảo vệ môi trường tự nhiên; Chủ đề 9: Tìm hiểu nghề nghiệp; Chủ đề 10: Hiểu bản thân để chọn nghề phù hợp; Chủ đề 11: Lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên hai cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em và nêu một việc làm để bảo tồn mỗi nơi đó.
Bài 2. Nêu ba hành động gây hại cho cảnh quan thiên nhiên mà học sinh cần tránh.
Bài 3. Nêu ba nội quy cần tuân thủ khi tham quan khu di tích, danh lam thắng cảnh.
Bài 4. Nêu ba lợi ích của việc bảo vệ môi trường tự nhiên đối với con người.
Bài 5. Phân loại rác tại nguồn có lợi ích gì? Nêu hai lợi ích.
Bài 6. Kể tên ba loại rác có thể tái chế và ba loại rác cần xử lí đặc biệt.
Bài 7. Nêu ba cách tiết kiệm điện trong gia đình.
Bài 8. Nêu ba cách tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày.
Bài 9. Tình huống: Bạn Lan vứt vỏ hộp sữa xuống sân trường. Em sẽ nói gì với Lan?
Bài 10. Tình huống: Trong chuyến tham quan, một bạn trong lớp khắc tên lên vách đá. Em sẽ ứng xử như thế nào?
Bài 11. Nêu hai nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ở địa phương em.
Bài 12. Nêu hai hậu quả của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người.
Bài 13. Tìm hiểu nghề nghiệp giúp học sinh điều gì? Nêu hai lợi ích.
Bài 14. Kể tên ba nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu nghề nghiệp.
Bài 15. Khi tìm hiểu một nghề, em cần tìm hiểu những thông tin nào? Nêu ba thông tin.
Bài 16. Nêu ba yếu tố của bản thân cần xem xét khi chọn nghề.
Bài 17. Nêu hai cách để nhận biết điểm mạnh của bản thân.
Bài 18. Lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp cần có những nội dung nào? Nêu ba nội dung.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy phân tích mối quan hệ giữa bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và phát triển du lịch ở địa phương (nêu ít nhất hai mặt tích cực và một thách thức).
Bài 20. Em hãy đề xuất một chiến dịch tuyên truyền bảo vệ môi trường trong trường học: nêu tên chiến dịch, đối tượng, hình thức và kết quả mong đợi.
Bài 21. Tình huống: Một cơ sở sản xuất gần nhà em xả nước thải chưa qua xử lí ra sông. Em sẽ làm gì? Nêu các bước xử lí tình huống.
Bài 22. Em hãy so sánh hai cách tìm hiểu nghề nghiệp: tìm hiểu qua internet và phỏng vấn người làm nghề (nêu ưu điểm, hạn chế của mỗi cách).
Bài 23. Em hãy thiết kế một bản câu hỏi phỏng vấn (5 câu) để tìm hiểu về nghề kĩ sư công nghệ thông tin.
Bài 24. Em hãy đối chiếu một điểm mạnh và một điểm hạn chế của bản thân với yêu cầu của một nghề mà em quan tâm, rồi nêu việc em cần rèn luyện.
Bài 25. Em hãy lập một kế hoạch học tập, rèn luyện trong một học kì để đáp ứng yêu cầu của nghề mà em hướng tới (nêu mục tiêu, các việc làm cụ thể và cách tự đánh giá kết quả).
Bài 26. Em hãy lập một kế hoạch rèn luyện một kĩ năng cần thiết cho nghề mà em hướng tới trong một tháng (nêu kĩ năng, mục tiêu, các việc làm theo tuần và cách tự đánh giá).
Bài 27. Em hãy nêu ba tiêu chí để đánh giá một hoạt động bảo vệ môi trường là hiệu quả và giải thích vì sao.
Bài 28. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7–10 câu) giới thiệu về nghề nghiệp mà em hướng tới, lí do em chọn nghề đó và kế hoạch rèn luyện của em.
Đáp án
Bài 1. Mỗi nơi + việc làm đúng 0,5đ. Ví dụ: không xả rác khi tham quan; không khắc tên, vẽ bậy; tham gia dọn vệ sinh khu di tích.
Bài 2. Mỗi hành động đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): xả rác bừa bãi; khắc tên, vẽ bậy; hái hoa, bẻ cành; đốt lửa nơi cấm; săn bắt động vật hoang dã.
Bài 3. Mỗi nội quy đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): đi đúng tuyến; giữ gìn vệ sinh; không chạm vào hiện vật; không gây ồn ào; tuân thủ hướng dẫn của người phụ trách.
Bài 4. Mỗi lợi ích đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): không khí, nước, đất trong lành; giảm bệnh tật; duy trì nguồn tài nguyên; giữ cảnh quan đẹp.
Bài 5. Mỗi lợi ích đúng 0,5đ: rác dễ tái chế; giảm ô nhiễm; tiết kiệm tài nguyên; giảm chi phí xử lí rác.
Bài 6. Mỗi loại đúng 0,25đ (tối đa 1,5đ). Tái chế: giấy, chai nhựa PET, lon nhôm. Xử lí đặc biệt: pin cũ, rác thải y tế, bóng đèn huỳnh quang.
Bài 7. Mỗi cách đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): tắt điện khi ra khỏi phòng; dùng đèn LED tiết kiệm điện; tận dụng ánh sáng tự nhiên; không để thiết bị ở chế độ chờ.
Bài 8. Mỗi cách đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): khóa vòi khi đánh răng; dùng nước rửa rau tưới cây; sửa vòi nước bị rò rỉ; tắm nhanh.
Bài 9. 1đ — nhẹ nhàng nhắc Lan bỏ rác đúng nơi quy định; 0,5đ — giải thích tác hại của việc xả rác (tối đa 1,5đ).
Bài 10. 1,5đ — nhắc bạn dừng lại, giải thích việc khắc tên làm hư hại cảnh quan; 0,5đ — thái độ lịch sự, không gây mâu thuẫn.
Bài 11. Mỗi nguyên nhân đúng 0,5đ: xả rác xuống sông; nước thải sinh hoạt, sản xuất chưa xử lí; sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu quá mức.
Bài 12. Mỗi hậu quả đúng 0,5đ: bệnh về đường hô hấp; bệnh về mắt, da; tăng nguy cơ dị ứng.
Bài 13. Mỗi lợi ích đúng 0,75đ: hiểu yêu cầu, đặc điểm của nghề; định hướng lựa chọn nghề phù hợp; chuẩn bị kế hoạch học tập, rèn luyện.
Bài 14. Mỗi nguồn đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): thông tin từ nhà trường, thầy cô; người đang làm nghề; sách báo, trang thông tin chính thống; hoạt động hướng nghiệp, tham quan cơ sở nghề.
Bài 15. Mỗi thông tin đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): công việc cụ thể; yêu cầu về năng lực, phẩm chất; điều kiện làm việc; cơ hội việc làm; mức thu nhập tham khảo.
Bài 16. Mỗi yếu tố đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): sở thích; năng lực; sức khỏe; hoàn cảnh gia đình; giá trị nghề nghiệp mà mình theo đuổi.
Bài 17. Mỗi cách đúng 0,75đ: tự đánh giá những việc mình làm tốt; lắng nghe nhận xét của thầy cô, bạn bè, người thân; nhìn lại kết quả học tập, hoạt động của mình.
Bài 18. Mỗi nội dung đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ): mục tiêu cụ thể; các việc làm, thời gian thực hiện; cách tự đánh giá, điều chỉnh.
Bài 19. 2đ — nêu được hai mặt tích cực (1đ), một thách thức (0,5đ), lập luận rõ ràng (0,5đ).
Bài 20. 2đ — tên chiến dịch (0,5đ), đối tượng + hình thức cụ thể (1đ), kết quả mong đợi (0,5đ).
Bài 21. 2đ — các bước hợp lí: ghi nhận, thu thập thông tin; báo cho người lớn, chính quyền địa phương; không tự ý đối đầu; tuyên truyền nâng cao ý thức (mỗi ý đúng 0,5đ).
Bài 22. 2đ — mỗi cách: ưu điểm 0,5đ, hạn chế 0,5đ.
Bài 23. 2đ — 5 câu hỏi phù hợp, bao quát công việc, yêu cầu, thuận lợi, khó khăn của nghề (mỗi câu hỏi tốt 0,4đ).
Bài 24. 2đ — nêu điểm mạnh, điểm hạn chế (0,5đ), đối chiếu với yêu cầu nghề (1đ), nêu việc cần rèn luyện (0,5đ).
Bài 25. 2đ — nêu mục tiêu rõ ràng (0,5đ), các việc làm cụ thể, khả thi (1đ), cách tự đánh giá kết quả (0,5đ).
Bài 26. 2đ — nêu kĩ năng cần rèn (0,5đ), mục tiêu cụ thể (0,5đ), việc làm theo tuần (0,5đ), cách tự đánh giá (0,5đ).
Bài 27. 2đ — mỗi tiêu chí + giải thích đúng 0,5đ (tối đa 1,5đ); trình bày rõ ràng 0,5đ. Ví dụ: số người tham gia; lượng rác thu gom; thay đổi nhận thức, hành vi sau hoạt động.
Bài 28. 2đ — giới thiệu rõ nghề, lí do chọn và kế hoạch rèn luyện (1đ); diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả (1đ).
