1. Kiến thức trọng tâm
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân là 5 năm.
Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Hội đồng nhân dân gồm: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
2. Ví dụ minh họa
Tình huống: Hội đồng nhân dân tỉnh A thông qua nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh A triển khai thực hiện nghị quyết đó.
Lời giải: Hội đồng nhân dân thực hiện vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương khi quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương. Ủy ban nhân dân thực hiện vai trò cơ quan chấp hành khi tổ chức thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Đây là mối quan hệ giữa hai cơ quan chính quyền địa phương.
3. Ghi nhớ
- Hội đồng nhân dân: cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân bầu ra.
- Uỷ ban nhân dân: cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Chính quyền địa phương tổ chức thực hiện Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
