Phạm vi: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức; Lịch sử và sử học; Tri thức lịch sử và cuộc sống; Vai trò của sử học.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Hiện thực lịch sử là gì? Cho ví dụ.
Bài 2. Lịch sử được con người nhận thức là gì? Cho ví dụ.
Bài 3. Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
Bài 4. Kể tên bốn loại nguồn sử liệu chủ yếu.
Bài 5. Cho ví dụ về nguồn sử liệu vật chất.
Bài 6. Cho ví dụ về nguồn sử liệu thành văn.
Bài 7. Cho ví dụ về nguồn sử liệu truyền miệng.
Bài 8. Cho ví dụ về nguồn sử liệu hình ảnh, âm thanh.
Bài 9. Sử học là gì?
Bài 10. Nêu đối tượng nghiên cứu của sử học.
Bài 11. Nêu hai vai trò cơ bản của sử học.
Bài 12. Tri thức lịch sử là gì?
Bài 13. Tri thức lịch sử được hình thành từ đâu?
Bài 14. Nêu một ví dụ cho thấy tri thức lịch sử giúp con người rút ra bài học kinh nghiệm.
Bài 15. Vì sao nói học lịch sử giúp bồi đắp lòng yêu nước?
Bài 16. Nêu một tấm gương lịch sử mà em biết và bài học rút ra từ tấm gương đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao lịch sử được con người nhận thức không bao giờ phản ánh đầy đủ, chính xác tuyệt đối hiện thực lịch sử? Phân tích với ví dụ.
Bài 18. Một bạn học sinh cho rằng: "Chỉ cần đọc một cuốn sách lịch sử là biết chính xác mọi sự kiện quá khứ." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 19. Em hãy phân tích vai trò của sử học trong việc giáo dục thế hệ trẻ hiện nay.
Bài 20. Hãy so sánh nguồn sử liệu thành văn và nguồn sử liệu truyền miệng về độ tin cậy và cách sử dụng.
Bài 21. Vì sao việc phát hiện thêm sử liệu mới có thể làm thay đổi nhận thức lịch sử cũ? Cho ví dụ minh họa.
Bài 22. Em hãy giải thích câu nói: "Dân ta phải biết sử ta."
Bài 23. Một di tích lịch sử ở địa phương em có giá trị như thế nào đối với việc nghiên cứu lịch sử? Em hãy nêu cách bảo vệ di tích đó.
Bài 24. Hãy phân tích mối quan hệ giữa tri thức lịch sử và cuộc sống hiện tại. Cho ví dụ cụ thể.
Đáp án
Bài 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan. Ví dụ: cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427).
Bài 2. Lịch sử được con người nhận thức là sự hiểu biết, tái hiện của con người về hiện thực lịch sử qua nghiên cứu sử liệu. Ví dụ: các bài viết, công trình nghiên cứu về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Bài 3. Hiện thực lịch sử tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn con người; lịch sử được con người nhận thức là sự tái hiện chủ quan, phụ thuộc vào sử liệu và trình độ, quan điểm của người nghiên cứu.
Bài 4. Bốn loại: sử liệu vật chất, sử liệu thành văn, sử liệu truyền miệng, sử liệu hình ảnh – âm thanh.
Bài 5. Ví dụ: trống đồng Đông Sơn, thành nhà Hồ, hiện vật gốm sứ cổ.
Bài 6. Ví dụ: Đại Việt sử ký toàn thư, chiếu, chỉ dụ, sắc phong, nhật ký.
Bài 7. Ví dụ: truyền thuyết Thánh Gióng, truyện cổ tích, ca dao, tục ngữ.
Bài 8. Ví dụ: ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám năm 1945, phim tài liệu, băng ghi âm.
Bài 9. Sử học là khoa học nghiên cứu quá khứ của xã hội loài người.
Bài 10. Đối tượng nghiên cứu của sử học là toàn bộ quá trình phát triển của xã hội loài người trong quá khứ.
Bài 11. Hai vai trò cơ bản: tái hiện, nhận thức quá khứ; giáo dục con người (tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước).
Bài 12. Tri thức lịch sử là tri thức về quá khứ, được rút ra từ việc nghiên cứu sử liệu.
Bài 13. Tri thức lịch sử được hình thành từ việc nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các nguồn sử liệu.
Bài 14. Ví dụ: nghiên cứu các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm giúp rút ra bài học về tinh thần đoàn kết, chiến lược bảo vệ Tổ quốc.
Bài 15. Vì lịch sử tái hiện truyền thống dựng nước, giữ nước và những tấm gương anh hùng, giúp con người hiểu cội nguồn, thêm tự hào và yêu quê hương, đất nước.
Bài 16. Học sinh tự chọn tấm gương (ví dụ: Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Chí Minh) và nêu bài học rút ra.
Bài 17. Vì sử liệu còn lại không đầy đủ, có thể bị thất lạc, sai lệch; nhận thức của sử gia chịu ảnh hưởng của quan điểm, điều kiện thời đại. Ví dụ: nhiều sự kiện thời cổ đại còn nhiều điểm chưa được làm sáng tỏ do thiếu sử liệu.
Bài 18. Không đồng ý. Một cuốn sách chỉ phản ánh nhận thức của tác giả dựa trên sử liệu mà tác giả tiếp cận được; cần đối chiếu nhiều nguồn để kiểm chứng, bổ sung.
Bài 19. Sử học giúp thế hệ trẻ hiểu truyền thống dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, rèn luyện tư duy phản biện, ý thức trách nhiệm với đất nước.
Bài 20. Sử liệu thành văn thường có độ tin cậy cao hơn vì được ghi chép đương thời, nhưng cũng có thể chịu ảnh hưởng của quan điểm người viết; sử liệu truyền miệng dễ bị sai lệch, thêm thắt qua nhiều lần kể lại, nhưng vẫn có giá trị tham khảo khi đối chiếu với các nguồn khác.
Bài 21. Vì sử liệu mới có thể bổ sung thông tin chưa biết hoặc bác bỏ nhận thức cũ. Ví dụ: các cuộc khai quật khảo cổ phát hiện hiện vật mới làm thay đổi nhận thức về thời gian xuất hiện của một nền văn hóa.
Bài 22. Câu nói nhấn mạnh mỗi người dân Việt Nam cần hiểu biết lịch sử dân tộc để biết cội nguồn, thêm yêu quê hương, đất nước và có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng Tổ quốc.
Bài 23. Di tích là nguồn sử liệu vật chất quý giá, giúp tái hiện lịch sử địa phương, giáo dục truyền thống. Cách bảo vệ: không xâm hại di tích, tuyên truyền, tham gia các hoạt động giữ gìn, tôn tạo di tích.
Bài 24. Tri thức lịch sử giúp con người hiểu quá khứ, rút ra bài học kinh nghiệm và vận dụng vào hiện tại. Ví dụ: bài học đoàn kết dân tộc trong lịch sử được vận dụng trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày nay.
