- Phạm vi: Bài 6: Nguyễn Trãi – "Dành còn để trợ dân này"; Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện; Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nguyễn Trãi sinh năm nào, mất năm nào? Quê ông ở đâu?
Bài 2. "Bình Ngô đại cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu ý nghĩa của tác phẩm.
Bài 3. Giải thích nghĩa của câu "Dành còn để trợ dân này".
Bài 4. Người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba khác nhau ở điểm nào?
Bài 5. Điểm nhìn là gì? Nêu hai loại điểm nhìn cơ bản.
Bài 6. Nêu vai trò của người kể chuyện trong truyện ngắn.
Bài 7. Thông tin là gì? Nêu hai đặc điểm của thế giới thông tin hiện nay.
Bài 8. Tin giả (fake news) là gì? Nêu hai tác hại của tin giả.
Bài 9. Nêu ba dấu hiệu của một nguồn thông tin đáng tin cậy.
Bài 10. Khi gặp một thông tin chưa rõ đúng sai, em cần làm gì?
Bài 11. Tư tưởng "nhân nghĩa" trong "Bình Ngô đại cáo" được hiểu như thế nào?
Bài 12. Khi người kể chuyện thay đổi điểm nhìn, điều gì sẽ thay đổi theo?
Bài 13. Nêu cảm nhận ngắn gọn (5–7 dòng) về hình ảnh Nguyễn Trãi qua "Côn Sơn ca".
Bài 14. Cho ví dụ một truyện có người kể chuyện ngôi thứ nhất và một truyện có người kể chuyện ngôi thứ ba.
Bài 15. Nêu ba bước cơ bản để kiểm chứng một thông tin trên mạng xã hội.
Bài 16. Viết đoạn văn ngắn (5–7 dòng) nêu suy nghĩ về trách nhiệm của người dùng mạng xã hội khi chia sẻ thông tin.
Bài 17. Trong "Côn Sơn ca", thiên nhiên Côn Sơn được miêu tả qua những hình ảnh nào?
Bài 18. Phân biệt tin chính thống và tin lan truyền ẩn danh. Nêu ví dụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích tư tưởng "lấy dân làm gốc" trong sự nghiệp Nguyễn Trãi. Cho ví dụ minh họa.
Bài 20. Phân tích một chi tiết thể hiện quyền năng của người kể chuyện trong một truyện đã học.
Bài 21. So sánh người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba về ưu điểm và hạn chế. Nêu ví dụ.
Bài 22. Đọc đoạn văn tự viết sau và trả lời câu hỏi:
Hôm nay, một tin nhắn lan truyền trong nhóm lớp: "Ngày mai được nghỉ học vì trường có sự cố." Một số bạn vội tin và rủ nhau đi chơi. Mai bình tĩnh hỏi lại: "Ai nhắn tin này? Có thông báo chính thức của nhà trường không?" Mai vào trang thông tin chính thức của trường để kiểm tra và thấy không có thông báo nào. Mai nhắn lại nhóm: "Tin này chưa được kiểm chứng, các bạn đừng vội tin." Nhờ vậy, cả lớp tránh được một phen hiểu lầm.
a) Mai đã làm gì để kiểm chứng thông tin? b) Nêu bài học rút ra từ tình huống trên.
Bài 23. Viết đoạn văn (10–12 dòng) phân tích câu "Dành còn để trợ dân này" như một tuyên ngôn sống của Nguyễn Trãi.
Bài 24. Viết đoạn văn (10–12 dòng) trình bày suy nghĩ của em về câu nói: "Người kể chuyện không chỉ kể lại sự việc, mà còn tạo ra cách chúng ta hiểu về sự việc ấy."
Bài 25. Phân tích nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong "Côn Sơn ca" (hình ảnh, giọng điệu, bút pháp).
Bài 26. Viết đoạn văn (10–12 dòng) nêu quan điểm của em: "Trong thời đại thông tin, biết chọn lọc thông tin quan trọng hơn biết nhiều thông tin." Em đồng ý hay không? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Nguyễn Trãi (1380–1442), quê Nhị Khê, Thường Tín (Hà Nội).
Bài 2. Ra đời năm 1428, sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi; là bản tuyên ngôn độc lập, tổng kết cuộc kháng chiến chính nghĩa.
Bài 3. Dù lui về ở ẩn, Nguyễn Trãi vẫn dành phần đời còn lại để giúp dân, giúp nước; thể hiện chí hướng suốt đời vì dân.
Bài 4. Ngôi thứ nhất xưng "tôi", kể chuyện mình tham gia/chứng kiến, điểm nhìn hạn chế nhưng giàu cảm xúc. Ngôi thứ ba đứng ngoài câu chuyện, có thể toàn tri hoặc hạn chế, bao quát nhiều nhân vật, sự kiện.
Bài 5. Điểm nhìn là vị trí, góc độ mà người kể chuyện quan sát, cảm nhận sự việc. Hai loại cơ bản: điểm nhìn bên trong (nội quan) và điểm nhìn bên ngoài (ngoại quan).
Bài 6. Dẫn dắt câu chuyện: lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn, sắp xếp sự kiện, miêu tả nhân vật, bình luận và gợi mở ý nghĩa.
Bài 7. Thông tin là những dữ liệu, tin tức, tri thức được truyền đạt. Đặc điểm: đa dạng, phong phú; lan truyền nhanh; lẫn lộn đúng – sai, thật – giả (nêu hai trong số đó).
Bài 8. Tin giả là thông tin sai sự thật, bịa đặt, được lan truyền như tin thật. Tác hại: gây hoang mang dư luận; làm tổn hại uy tín cá nhân, tổ chức; gây thiệt hại kinh tế, xã hội (nêu hai).
Bài 9. Có tác giả, cơ quan chịu trách nhiệm rõ ràng; có căn cứ, bằng chứng kiểm chứng được; được đăng trên kênh chính thống, có uy tín (nêu ba).
Bài 10. Tạm dừng, không vội tin và chia sẻ; kiểm chứng nguồn gốc, đối chiếu với các nguồn chính thống.
Bài 11. Lấy "yên dân" làm gốc, "trừ bạo" là để bảo vệ dân; khẳng định cuộc kháng chiến là chính nghĩa vì dân.
Bài 12. Cách người đọc cảm nhận, đánh giá sự việc và nhân vật sẽ thay đổi theo.
Bài 13. Đoạn văn cần nêu: Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, thanh cao mà vẫn đau đáu với dân với nước (chấp nhận nhiều cách diễn đạt).
Bài 14. Học sinh tự chọn ví dụ đúng.
Bài 15. Ba bước: (1) Xem nguồn gốc – ai đăng, cơ quan nào chịu trách nhiệm; (2) Đối chiếu với các nguồn chính thống; (3) Kiểm tra thời gian, hình ảnh, logic của thông tin.
Bài 16. Đoạn văn cần nêu: người dùng mạng xã hội phải chịu trách nhiệm với thông tin mình chia sẻ; không đăng tin chưa kiểm chứng; biết đính chính khi chia sẻ nhầm (chấp nhận nhiều cách diễn đạt).
Bài 17. Suối chảy rì rầm, đá rêu phơi, thông mọc như nêm, bóng trúc râm mát.
Bài 18. Tin chính thống: do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố, có người chịu trách nhiệm. Tin lan truyền ẩn danh: không rõ nguồn gốc, không ai chịu trách nhiệm, dễ sai lệch. Ví dụ: thông báo nghỉ học trên trang chính thức của trường (chính thống) và tin đồn trong nhóm chat không rõ nguồn (ẩn danh).
Bài 19. "Lấy dân làm gốc" thể hiện trong tư tưởng nhân nghĩa, trong việc đề cao sức dân trong kháng chiến, trong tâm nguyện "trợ dân" suốt đời. Ví dụ: "Bình Ngô đại cáo" khẳng định việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.
Bài 20. Học sinh chọn một truyện cụ thể, chỉ ra chi tiết (ví dụ: người kể chuyện dừng lại bình luận, hé mở nội tâm nhân vật, thay đổi trình tự thời gian...) và phân tích tác dụng.
Bài 21. Ngôi thứ nhất: ưu điểm – chân thực, giàu cảm xúc, gần gũi; hạn chế – điểm nhìn hẹp, không bao quát. Ngôi thứ ba: ưu điểm – bao quát, toàn tri (nếu là toàn tri); hạn chế – có thể xa cách, kém cảm xúc trực tiếp. Học sinh nêu ví dụ.
Bài 22. a) Mai hỏi rõ nguồn gốc tin nhắn, kiểm tra trang thông tin chính thức của trường, đối chiếu và thông báo lại cho nhóm. b) Bài học: không vội tin, vội chia sẻ tin chưa kiểm chứng; cần kiểm tra nguồn chính thống; mỗi người đều có thể ngăn chặn tin giả lan truyền.
Bài 23. Đoạn văn cần phân tích: câu thơ là lời tự nhủ, là tuyên ngôn sống – dù ở cương vị nào, Nguyễn Trãi cũng lấy việc giúp dân làm lẽ sống.
Bài 24. Đoạn văn cần triển khai: người kể chuyện không chỉ ghi lại sự việc mà còn lựa chọn, sắp xếp, bình luận, từ đó định hướng cách hiểu của người đọc về sự việc, nhân vật và chủ đề.
Bài 25. Nghệ thuật: hình ảnh thiên nhiên gần gũi, giàu sức gợi; giọng điệu ung dung, thanh thoát; bút pháp gợi tả kết hợp trữ tình, triết lí.
Bài 26. Đoạn văn cần nêu rõ quan điểm (đồng ý hoặc không đồng ý đều được, miễn là lí lẽ thuyết phục): biết nhiều thông tin nhưng không chọn lọc dễ bị tin giả dẫn dắt; biết chọn lọc giúp tiếp nhận đúng, đủ, có ích. Học sinh trình bày mạch lạc, có ví dụ.
