1. Kiến thức trọng tâm
Thực hành viết chương trình đơn giản là bước vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học: biến, lệnh gán, lệnh vào ra, câu lệnh điều kiện, vòng lặp, danh sách, xâu ký tự và hàm. Quy trình viết một chương trình thường gồm bốn bước: phân tích yêu cầu bài toán, thiết kế thuật toán, viết mã nguồn và kiểm thử, sửa lỗi.
Khi phân tích bài toán, cần xác định rõ dữ liệu vào là gì, kết quả cần đưa ra là gì và các bước xử lý trung gian. Khi thiết kế thuật toán, có thể mô tả bằng lời, bằng sơ đồ khối hoặc bằng mã giả. Việc chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ và viết mỗi phần thành một hàm giúp chương trình dễ viết và dễ kiểm tra hơn.
Khi viết mã nguồn, cần đặt tên biến và hàm gợi nhớ, thụt lề đúng quy định và thêm chú thích ngắn gọn ở những đoạn mã khó hiểu. Sau khi viết xong, cần kiểm thử với nhiều bộ dữ liệu khác nhau để đảm bảo chương trình hoạt động đúng trong mọi trường hợp.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Viết chương trình nhập vào n số nguyên, in ra số lớn nhất trong các số đó.
Lời giải: Phân tích: dữ liệu vào là n và n số nguyên; kết quả là số lớn nhất. Thuật toán: nhập n, nhập số đầu tiên gán cho biến lớn nhất, sau đó lặp n - 1 lần, mỗi lần nhập một số và cập nhật biến lớn nhất nếu số vừa nhập lớn hơn.
n = int(input("Nhập số lượng số: "))
lon_nhat = int(input("Nhập số thứ 1: "))
for i in range(2, n + 1):
so = int(input(f"Nhập số thứ {i}: "))
if so > lon_nhat:
lon_nhat = so
print("Số lớn nhất là:", lon_nhat)
Kiểm thử với n = 3 và các số 5, 9, 2 cho kết quả 9 là đúng.
3. Ghi nhớ
- Quy trình viết chương trình: phân tích yêu cầu, thiết kế thuật toán, viết mã, kiểm thử.
- Chia bài toán lớn thành các phần nhỏ, mỗi phần viết thành một hàm.
- Đặt tên gợi nhớ, thụt lề đúng và kiểm thử với nhiều bộ dữ liệu.
