Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 19: Lực cản và lực nâng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Lực cản ngược hướng vận tốc, độ lớn tăng theo tốc độ. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 19: Lực cản và lực nâng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Vật rơi trong chất lưu có thể đạt vận tốc giới hạn khi lực cản cân bằng trọng lực.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Lực cản và lực nâng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi một vật chuyển động trong chất lưu như không khí hoặc nước, vật chịu tác dụng của lực cản của chất lưu. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 19: Lực cản và lực nâng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Ở tốc độ nhỏ, lực cản tỉ lệ với vận tốc; ở tốc độ lớn, lực cản tỉ lệ với bình phương vận tốc. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Lực cản và lực nâng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một người nhảy dù mở dù và rơi với vận tốc ổn định . Tổng khối lượng người và dù là . Lấy . Tính độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên người nhảy dù.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 19: Lực cản và lực nâng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải. Vì người rơi với vận tốc không đổi nên hợp lực tác dụng lên người bằng không. Lực cản hướng lên cân bằng với trọng lực hướng xuống. Trọng lực là . Vậy lực cản của không khí là .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phân tích một lực thành hai thành phần vuông góc, trong đó thành phần thứ nhất hợp với lực một góc . Tính độ lớn của hai thành phần.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng, mỗi lực có độ lớn . Tính hợp lực tác dụng lên vật.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Một xe có khối lượng tăng tốc với gia tốc (bỏ qua ma sát). Tính lực phát động của xe.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Lực cản ngược hướng vận tốc, độ lớn tăng theo tốc độ."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Vật rơi trong chất lưu có thể đạt vận tốc giới hạn khi lực cản cân bằng trọng lực."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khi một vật chuyển động trong chất lưu như không khí hoặc nước, vật chịu tác dụng của lực cản của chất lưu."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ở tốc độ nhỏ, lực cản tỉ lệ với vận tốc; ở tốc độ lớn, lực cản tỉ lệ với bình phương vận tốc."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khi một vật chuyển động trong chất lưu như không khí hoặc nước, vật chịu tác dụng của lực cản của chất lưu. Lực cản luôn ngược hướng với vận tốc của vật và có độ lớn tăng theo tốc độ.
- Tổng kết ghi nhớ: Lực cản ngược hướng vận tốc, độ lớn tăng theo tốc độ.; Vật rơi trong chất lưu có thể đạt vận tốc giới hạn khi lực cản cân bằng trọng lực.; Lực nâng vuông góc với dòng chất lưu, do chênh lệch áp suất gây ra.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một người nhảy dù mở dù và rơi với vận tốc ổn định . Tổng khối lượng người và dù là . Lấy . Tính độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên người nhảy dù.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 19: Lực cản và lực nâng (Lực cản ngược hướng vận tốc, độ lớn tăng theo tốc độ.; Vật rơi trong chất lưu có thể đạt vận tốc giới hạn khi lực cản cân bằng trọng lực.; Lực nâng vuông góc với dòng chất lưu, do chênh lệch áp suất gây ra.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải. Vì người rơi với vận tốc không đổi nên hợp lực tác dụng lên người bằng không. Lực cản hướng lên cân bằng với trọng lực hướng xuống. Trọng lực là . Vậy lực cản của không khí là .
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
