Phạm vi: Bài 1–3 (Khái quát về cơ khí chế tạo; Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo; Tổng quan về vật liệu cơ khí)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cơ khí chế tạo là gì? Nêu một ví dụ về sản phẩm của cơ khí chế tạo.
Bài 2. Kể tên 3 sản phẩm cơ khí chế tạo có trong gia đình em.
Bài 3. Nêu vai trò của cơ khí chế tạo đối với ngành nông nghiệp.
Bài 4. Kể tên 2 ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.
Bài 5. Vật liệu cơ khí được chia thành những nhóm nào? Kể tên mỗi nhóm kèm một ví dụ.
Bài 6. Phân biệt vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại bằng 2 đặc điểm.
Bài 7. Nêu một ưu điểm và một nhược điểm của vật liệu kim loại.
Bài 8. Nêu một ưu điểm và một nhược điểm của vật liệu phi kim loại.
Bài 9. Vật liệu mới là gì? Kể tên một vật liệu mới mà em biết.
Bài 10. Vì sao thép được dùng nhiều trong chế tạo máy?
Bài 11. Vì sao nhựa được dùng làm vỏ các thiết bị điện?
Bài 12. Người kĩ sư thiết kế cơ khí làm công việc gì?
Bài 13. Người công nhân vận hành máy CNC làm công việc gì?
Bài 14. Kể tên 2 vật liệu dùng làm khung xe đạp và nêu lí do chọn chúng.
Bài 15. Nêu một phẩm chất cần có của người làm nghề cơ khí chế tạo.
Bài 16. Cơ khí chế tạo giúp ích gì cho đời sống hằng ngày của con người? Cho 2 ví dụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một nhà máy cần chế tạo bánh răng chịu lực lớn, làm việc lâu dài. Theo em nên chọn vật liệu kim loại hay phi kim loại? Giải thích.
Bài 18. Một công ty muốn làm vỏ điện thoại vừa nhẹ vừa bền. Theo em nên chọn vật liệu nào? Giải thích và nêu một vật liệu cụ thể.
Bài 19. So sánh vật liệu truyền thống và vật liệu mới theo 3 tiêu chí: tính chất, giá thành, phạm vi ứng dụng.
Bài 20. Em hãy đề xuất một sản phẩm cơ khí chế tạo giúp người nông dân thu hoạch rau nhanh hơn. Mô tả ngắn gọn sản phẩm đó (công dụng, vật liệu chính).
Bài 21. Vì sao trong cùng một chiếc ô tô, người ta vừa dùng thép, vừa dùng nhôm, vừa dùng nhựa? Giải thích theo tính chất của từng vật liệu.
Bài 22. Một bạn học sinh muốn theo nghề kĩ sư cơ khí. Em hãy nêu 3 năng lực, phẩm chất bạn cần rèn luyện từ bây giờ và giải thích vì sao.
Bài 23. Nêu 2 tác động tiêu cực có thể xảy ra khi phát triển cơ khí chế tạo và đề xuất 1 biện pháp hạn chế cho mỗi tác động.
Bài 24. Em hãy phân tích: vật liệu compozit vì sao được coi là vật liệu mới và được ứng dụng ngày càng nhiều trong cơ khí chế tạo?
Đáp án
Bài 1. Cơ khí chế tạo là ngành sản xuất máy móc, thiết bị, chi tiết máy phục vụ sản xuất và đời sống. Ví dụ: máy tiện, động cơ xe máy, máy bơm nước.
Bài 2. Ví dụ: xe máy, quạt điện, nồi cơm điện, máy giặt, xe đạp. (Chấp nhận các đáp án đúng khác.)
Bài 3. Cơ khí chế tạo cung cấp máy cày, máy gặt, máy bơm nước, máy sấy… giúp nông dân làm việc nhanh hơn, năng suất cao hơn, giảm sức lao động thủ công.
Bài 4. Ví dụ: kĩ sư thiết kế cơ khí; công nhân vận hành máy CNC; thợ hàn; kĩ sư chế tạo máy.
Bài 5. 3 nhóm: vật liệu kim loại (ví dụ: thép, nhôm, đồng); vật liệu phi kim loại (ví dụ: nhựa, cao su, gỗ); vật liệu mới (ví dụ: compozit, hợp kim nhớ hình).
Bài 6. Vật liệu kim loại thường bền, chịu lực tốt, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, dễ bị gỉ; vật liệu phi kim loại thường nhẹ, không bị gỉ, cách điện tốt nhưng độ bền cơ học thấp hơn.
Bài 7. Ưu điểm: bền, chịu lực tốt. Nhược điểm: nặng, dễ bị gỉ (trừ một số kim loại chống gỉ).
Bài 8. Ưu điểm: nhẹ, không bị gỉ, cách điện tốt. Nhược điểm: độ bền cơ học thấp hơn kim loại, một số loại chịu nhiệt kém.
Bài 9. Vật liệu mới là vật liệu được nghiên cứu, cải tiến để có tính chất vượt trội so với vật liệu truyền thống. Ví dụ: compozit, gốm kĩ thuật, hợp kim nhớ hình.
Bài 10. Thép bền, cứng, chịu lực tốt, chịu mài mòn khá, dễ gia công (cắt, hàn, rèn) và giá thành hợp lí.
Bài 11. Nhựa nhẹ, cách điện tốt, không bị gỉ, dễ tạo hình, giá rẻ nên an toàn và phù hợp làm vỏ thiết bị điện.
Bài 12. Kĩ sư thiết kế cơ khí vẽ bản vẽ kĩ thuật, tính toán, lựa chọn vật liệu, thiết kế chi tiết máy và máy móc mới.
Bài 13. Công nhân vận hành máy CNC lập trình, vận hành máy điều khiển số để gia công chi tiết máy theo bản vẽ.
Bài 14. Ví dụ: thép (khung cứng, chịu lực tốt, giá hợp lí) và nhôm (nhẹ, chống gỉ) hoặc hợp kim nhôm.
Bài 15. Ví dụ: tỉ mỉ, cẩn thận, tuân thủ quy trình kĩ thuật, có tư duy không gian, chịu khó học hỏi.
Bài 16. Cơ khí chế tạo tạo ra phương tiện đi lại (xe máy, ô tô), đồ dùng gia đình (quạt, tủ lạnh, máy giặt), máy móc phục vụ sản xuất giúp con người làm việc nhẹ nhàng, nhanh chóng hơn.
Bài 17. Nên chọn vật liệu kim loại (ví dụ: thép hợp kim). Vì bánh răng chịu lực lớn, ma sát liên tục, cần độ bền, độ cứng và chịu mài mòn cao mà vật liệu phi kim loại khó đáp ứng.
Bài 18. Nên chọn vật liệu nhẹ mà bền như hợp kim nhôm hoặc compozit (ví dụ: nhựa gia cường sợi). Vì vỏ điện thoại cần nhẹ để cầm tay thoải mái, đủ bền để bảo vệ linh kiện bên trong.
Bài 19. Tính chất: vật liệu mới thường có tính chất vượt trội (nhẹ hơn, bền hơn, chịu nhiệt tốt hơn). Giá thành: vật liệu mới thường đắt hơn. Phạm vi ứng dụng: vật liệu truyền thống dùng rộng rãi, phổ biến; vật liệu mới dùng trong các lĩnh vực đòi hỏi cao (hàng không, y tế, điện tử).
Bài 20. Ví dụ: máy cắt rau cầm tay chạy pin, gồm lưỡi cắt bằng thép không gỉ và thân máy bằng nhựa nhẹ. Công dụng: cắt rau nhanh, đều, giảm thời gian thu hoạch. (Chấp nhận các đề xuất hợp lí khác.)
Bài 21. Thép dùng cho khung, trục chịu lực vì bền, cứng; nhôm dùng cho vỏ, nắp ca-pô vì nhẹ, chống gỉ; nhựa dùng cho tap-lô, ốp nội thất vì nhẹ, dễ tạo hình, cách điện, giá rẻ. Mỗi vật liệu được chọn theo yêu cầu của từng bộ phận.
Bài 22. Tư duy không gian và tư duy logic (để đọc, vẽ bản vẽ kĩ thuật); kiến thức về vật liệu và nguyên lí máy (để thiết kế đúng); tính tỉ mỉ, cẩn thận, tuân thủ quy trình (để sản phẩm chính xác, an toàn).
Bài 23. Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường (khí thải, nước thải, tiếng ồn) — biện pháp: xử lí khí thải, nước thải, trồng cây xanh quanh nhà máy. Tai nạn lao động — biện pháp: trang bị bảo hộ, huấn luyện an toàn, kiểm tra máy móc định kì. (Chấp nhận các đáp án hợp lí khác.)
Bài 24. Compozit là vật liệu mới vì được tạo ra bằng cách kết hợp hai hay nhiều vật liệu khác nhau để thu được tính chất tốt hơn từng vật liệu thành phần (ví dụ: nhẹ như nhựa nhưng bền gần như kim loại). Nhờ đó, compozit được dùng nhiều trong chế tạo vỏ máy bay, thân tàu, đồ thể thao… nơi cần vừa nhẹ vừa bền.
