Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức? A. Kinh tế tri thức: tri thức và công nghệ là động lực tăng trưởng chính. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Đặc điểm: lao động trí óc cao, đổi mới liên tục, tài sản vô hình giá trị lớn. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà tri thức, khoa học - công nghệ và thông tin đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Đặc điểm của kinh tế tri thức gồm: tỉ trọng lao động trí óc cao, đổi mới sáng tạo liên tục, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo được coi là đầu tư quan trọng nhất và tài sản vô hình (bằng sáng chế, thương hiệu) ngày càng có giá trị lớn.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một quốc gia có lao động làm việc trong ngành dịch vụ và công nghệ, chi cho nghiên cứu - phát triển chiếm GDP. Em hãy nhận xét về nền kinh tế của nước này.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Đây là dấu hiệu của nền kinh tế tri thức: lao động trí óc chiếm đa số, đầu tư lớn cho nghiên cứu - phát triển, giá trị kinh tế chủ yếu đến từ tri thức và công nghệ chứ không phải tài nguyên thô hay lao động giản đơn.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kinh tế tri thức là gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu hai đặc trưng của kinh tế tri thức.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp trong kinh tế tri thức?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kinh tế tri thức: tri thức và công nghệ là động lực tăng trưởng chính."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đặc điểm: lao động trí óc cao, đổi mới liên tục, tài sản vô hình giá trị lớn."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà tri thức, khoa học - công nghệ và thông tin đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đặc điểm của kinh tế tri thức gồm: tỉ trọng lao động trí óc cao, đổi mới sáng tạo liên tục, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo được coi là đầu tư quan trọng nhất và tài sản vô hình (bằng sáng chế, thương hiệu) ngày càng có giá trị lớn."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà tri thức, khoa học - công nghệ và thông tin đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng. Khác với nền kinh tế dựa chủ yếu vào tài nguyên và lao động giản đơn, kinh tế tri thức tạo ra giá trị từ ý tưởng, sáng chế, phần mềm, dữ liệu và dịch vụ chất lượng cao.
- Tổng kết ghi nhớ: Kinh tế tri thức: tri thức và công nghệ là động lực tăng trưởng chính.; Đặc điểm: lao động trí óc cao, đổi mới liên tục, tài sản vô hình giá trị lớn.; Biểu hiện: công nghệ cao, thương mại điện tử, khởi nghiệp sáng tạo.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một quốc gia có lao động làm việc trong ngành dịch vụ và công nghệ, chi cho nghiên cứu - phát triển chiếm GDP. Em hãy nhận xét về nền kinh tế của nước này.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức (Kinh tế tri thức: tri thức và công nghệ là động lực tăng trưởng chính.; Đặc điểm: lao động trí óc cao, đổi mới liên tục, tài sản vô hình giá trị lớn.; Biểu hiện: công nghệ cao, thương mại điện tử, khởi nghiệp sáng tạo.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Đây là dấu hiệu của nền kinh tế tri thức: lao động trí óc chiếm đa số, đầu tư lớn cho nghiên cứu - phát triển, giá trị kinh tế chủ yếu đến từ tri thức và công nghệ chứ không phải tài nguyên thô hay lao động giản đơn.
- Bài 4: Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo để tạo ra giá trị.
- Bài 5: Tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp; tỉ trọng các ngành công nghệ cao, dịch vụ tri thức lớn; lao động có trình độ cao.
- Bài 6: Vì tri thức, công nghệ quyết định năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nhiều hơn tài nguyên hay lao động giá rẻ.
