1. Kiến thức trọng tâm
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà tri thức, khoa học - công nghệ và thông tin đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng. Khác với nền kinh tế dựa chủ yếu vào tài nguyên và lao động giản đơn, kinh tế tri thức tạo ra giá trị từ ý tưởng, sáng chế, phần mềm, dữ liệu và dịch vụ chất lượng cao.
Đặc điểm của kinh tế tri thức gồm: tỉ trọng lao động trí óc cao, đổi mới sáng tạo liên tục, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo được coi là đầu tư quan trọng nhất và tài sản vô hình (bằng sáng chế, thương hiệu) ngày càng có giá trị lớn.
Biểu hiện cụ thể: nhiều công ty công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo ra đời; thương mại điện tử, làm việc từ xa phát triển; các ngành công nghiệp công nghệ cao như bán dẫn, dược phẩm, trí tuệ nhân tạo chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP.
Khi viết báo cáo, cần nêu rõ khái niệm, đặc điểm, biểu hiện và liên hệ thực tiễn của một quốc gia cụ thể, kèm số liệu minh họa.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Một quốc gia có lao động làm việc trong ngành dịch vụ và công nghệ, chi cho nghiên cứu - phát triển chiếm GDP. Em hãy nhận xét về nền kinh tế của nước này.
Lời giải: Đây là dấu hiệu của nền kinh tế tri thức: lao động trí óc chiếm đa số, đầu tư lớn cho nghiên cứu - phát triển, giá trị kinh tế chủ yếu đến từ tri thức và công nghệ chứ không phải tài nguyên thô hay lao động giản đơn.
3. Ghi nhớ
- Kinh tế tri thức: tri thức và công nghệ là động lực tăng trưởng chính.
- Đặc điểm: lao động trí óc cao, đổi mới liên tục, tài sản vô hình giá trị lớn.
- Biểu hiện: công nghệ cao, thương mại điện tử, khởi nghiệp sáng tạo.
