Phạm vi: Bài 1 (Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia), Bài 2 (Luật nghĩa vụ quân sự), Bài 3 (Phòng chống tệ nạn xã hội), Bài 4 (Vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường), Bài 5 (Phòng không nhân dân).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia Việt Nam. Bài 2. Kể tên các lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Bài 3. Công dân nam đủ bao nhiêu tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu? Bài 4. Độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu? Bài 5. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình là bao nhiêu? Bài 6. Tệ nạn xã hội là gì? Kể tên 4 tệ nạn xã hội. Bài 7. Nêu tác hại của tệ nạn cờ bạc. Bài 8. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường: (a) xả rác bừa bãi; (b) trồng cây xanh; (c) xả nước thải chưa xử lý ra sông? Bài 9. Phòng không nhân dân là gì? Bài 10. Khi có báo động phòng không, người dân cần làm gì? Bài 11. Nêu 2 hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ biên giới. Bài 12. Học sinh cần làm gì để phòng tránh ma túy? Bài 13. Nêu 2 hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thường gặp. Bài 14. Vì sao phải bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia? Bài 15. Nêu trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Bài 16. Điền từ còn thiếu: "Phòng không nhân dân là hoạt động của … nhằm phòng tránh, khắc phục hậu quả do địch tiến công đường không gây ra." Bài 17. Khi phát hiện hành vi đánh bạc trong khu dân cư, học sinh nên làm gì? Bài 18. Nêu ý nghĩa của việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vai trò của Bộ đội Biên phòng trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Bài 20. Tình huống: Một cơ sở sản xuất xả nước thải chưa xử lý ra sông gây ô nhiễm. Theo em, cơ sở đó vi phạm quy định nào? Cần xử lý ra sao? Bài 21. So sánh tệ nạn ma túy và tệ nạn cờ bạc về tác hại đối với gia đình. Bài 22. Đề xuất 3 biện pháp nâng cao hiệu quả phòng không nhân dân ở địa phương. Bài 23. Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp phòng chống tệ nạn xã hội trong trường học. Bài 24. Tình huống: Nghe còi báo động phòng không khi đang ở trường, em sẽ làm gì? Nêu các bước cụ thể. Bài 25. Vì sao bảo vệ môi trường cũng là góp phần bảo vệ an ninh quốc gia? Bài 26. Viết đoạn văn ngắn (7–10 câu) nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thanh niên trong việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Đáp án
Bài 1. Vùng đất, vùng biển, vùng trời và vùng lòng đất. Bài 2. Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng. Bài 3. Đủ 17 tuổi. Bài 4. Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn thì đến hết 27 tuổi. Bài 5. 24 tháng. Bài 6. Tệ nạn xã hội là những hành vi lệch chuẩn đạo đức, vi phạm pháp luật, gây hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và xã hội. Ví dụ: ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan. Bài 7. Gây tán gia bại sản, nợ nần, mất hạnh phúc gia đình, mất trật tự an toàn xã hội, phát sinh tội phạm. Bài 8. (a) và (c) vi phạm; (b) không vi phạm. Bài 9. Phòng không nhân dân là hoạt động của toàn dân nhằm phòng tránh, khắc phục hậu quả do địch tiến công đường không gây ra. Bài 10. Nhanh chóng vào hầm trú ẩn hoặc nơi tránh bom theo hướng dẫn, tắt đèn, giữ trật tự. Bài 11. Ví dụ: vượt biên trái phép; tự ý di chuyển cột mốc biên giới; buôn lậu qua biên giới. Bài 12. Không thử, không sử dụng ma túy; tránh xa môi trường có ma túy; từ chối lời rủ rê; báo cho người lớn khi phát hiện. Bài 13. Ví dụ: xả rác bừa bãi; xả nước thải chưa xử lý; đốt rừng; săn bắt động vật hoang dã quý hiếm. Bài 14. Vì lãnh thổ gắn liền với độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và sự tồn vong của dân tộc; là điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội. Bài 15. Học tập tốt, tìm hiểu pháp luật về biên giới; không vi phạm quy định về biên giới; tố giác hành vi vi phạm; tham gia hoạt động bảo vệ biên giới phù hợp. Bài 16. Toàn dân. Bài 17. Báo cho người lớn, chính quyền địa phương hoặc cơ quan công an. Bài 18. Giúp Nhà nước nắm chắc nguồn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự để gọi nhập ngũ, xây dựng lực lượng vũ trang. Bài 19. Bộ đội Biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; tuần tra, kiểm soát biên giới; đấu tranh phòng chống tội phạm; tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ biên giới. Bài 20. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (xả thải vượt quy chuẩn, gây ô nhiễm). Cần bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền, buộc khắc phục hậu quả), trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài 21. Ma túy hủy hoại sức khỏe, nhân cách người nghiện, gây tốn kém kinh tế, tan vỡ gia đình; cờ bạc gây tán gia bại sản, nợ nần, mất hạnh phúc gia đình. Cả hai đều gây hậu quả nặng nề cho gia đình. Bài 22. Ví dụ: tuyên truyền nâng cao nhận thức; xây dựng, củng cố công trình phòng không; huấn luyện, diễn tập phòng không thường xuyên. Bài 23. Nguyên nhân: tò mò, thiếu hiểu biết; bị rủ rê; thiếu quan tâm của gia đình; môi trường xã hội phức tạp. Giải pháp: tuyên truyền giáo dục; quản lý học sinh; tổ chức hoạt động lành mạnh; phối hợp gia đình – nhà trường – xã hội; xử lý nghiêm vi phạm. Bài 24. Nghe theo hướng dẫn của thầy cô; nhanh chóng, trật tự đến nơi trú ẩn an toàn; không chen lấn, xô đẩy; giữ im lặng; không ra ngoài khi chưa có lệnh hết báo động. Bài 25. Vì môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên bị suy thoái sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống nhân dân, phát triển kinh tế, gây mất ổn định xã hội và an ninh quốc gia. Bài 26. Học sinh tự viết; cần thể hiện ý thức trách nhiệm: học tập tốt, rèn luyện đạo đức, sức khỏe, tìm hiểu pháp luật, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc.
