- Phạm vi: Bài 6 (Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo), Bài 7 (Pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Súng tiểu liên AK dùng đạn cỡ nào? A. 5,45 mm. B. 7,62 mm. C. 9 mm. D. 12,7 mm.
Bài 2. Súng trường CKC là loại súng nào? A. Tự động hoàn toàn. B. Bán tự động. C. Súng máy. D. Pháo.
Bài 3. Thuốc nổ TNT thường có dạng gì? A. Chất lỏng màu xanh. B. Chất rắn màu vàng nhạt. C. Khí không màu. D. Bột màu đỏ.
Bài 4. Tác dụng chính của vật cản trong chiến đấu là gì? A. Tăng tốc độ hành quân. B. Làm chậm, cản bước tiến của địch. C. Thay thế hỏa lực. D. Làm vũ khí tấn công.
Bài 5. Vũ khí tự tạo là gì? A. Vũ khí do nhà máy sản xuất. B. Vũ khí do nhân dân tự chế tạo từ vật liệu sẵn có. C. Vũ khí nhập khẩu. D. Vũ khí của lực lượng chính quy.
Bài 6. Công cụ hỗ trợ gồm loại nào sau đây? A. Súng cối. B. Dùi cui điện, bình xịt hơi cay. C. Pháo. D. Tên lửa.
Bài 7. Hành vi nào sau đây bị pháp luật nghiêm cấm? A. Giao nộp vũ khí nhặt được. B. Đăng ký vũ khí theo quy định. C. Tàng trữ trái phép vũ khí. D. Báo cơ quan chức năng khi phát hiện mìn.
Bài 8. Khi nhặt được vật liệu nổ, cần làm gì? A. Mang về nhà. B. Tự tháo gỡ. C. Báo ngay cơ quan chức năng. D. Bán lại.
Bài 9. Đúng hay sai: Mọi công dân đều được phép sở hữu súng quân dụng.
Bài 10. Đúng hay sai: Công cụ hỗ trợ chỉ được trang bị cho lực lượng được giao nhiệm vụ theo quy định.
Bài 11. Đúng hay sai: Học sinh được phép chế tạo vũ khí tự tạo để chơi.
Bài 12. Đúng hay sai: Khi phát hiện bom mìn, phải giữ nguyên hiện trường và báo cơ quan chức năng.
Bài 13. Điền từ thích hợp: Súng tiểu liên AK có tầm bắn hiệu quả khoảng ______ m.
Bài 14. Điền từ thích hợp: Pháp luật nghiêm cấm chế tạo, tàng trữ, mua bán, sử dụng ______ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Bài 15. Nêu 2 loại súng bộ binh phổ biến.
Bài 16. Nêu 2 loại công cụ hỗ trợ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao thuốc nổ phải được quản lý chặt chẽ? Nêu 2 lý do.
Bài 18. Phân biệt vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ.
Bài 19. Một bạn học sinh nhặt được một vật giống lựu đạn trên đường. Em hãy nêu các bước xử lý đúng.
Bài 20. Nêu 3 hành vi vi phạm pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ.
Bài 21. Vì sao không được tự ý tháo gỡ vật liệu nổ dù đã học kiến thức về thuốc nổ?
Bài 22. Cho tình huống: Một người rao bán súng tự chế trên mạng xã hội. Theo em, hành vi đó vi phạm gì và cần làm gì?
Bài 23. Nêu trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ.
Bài 24. Giải thích vì sao vật cản vẫn có giá trị trong chiến đấu hiện đại dù hỏa lực ngày càng mạnh.
Đáp án
Bài 1. B. Bài 2. B. Bài 3. B. Bài 4. B. Bài 5. B. Bài 6. B. Bài 7. C. Bài 8. C. Bài 9. Sai — chỉ tổ chức, cá nhân đủ điều kiện mới được trang bị theo quy định. Bài 10. Đúng. Bài 11. Sai — chế tạo vũ khí tự tạo là hành vi bị nghiêm cấm. Bài 12. Đúng. Bài 13. 400. Bài 14. trái phép. Bài 15. Súng tiểu liên AK, súng trường CKC (hoặc súng máy). Bài 16. Dùi cui điện, bình xịt hơi cay (hoặc súng bắn đạn cao su). Bài 17. Thuốc nổ rất nguy hiểm, dễ gây thương vong, cháy nổ; nếu rơi vào tay kẻ xấu có thể gây mất an ninh trật tự. Bài 18. Vũ khí quân dụng (súng, lựu đạn, thuốc nổ) có sức sát thương lớn, trang bị cho lực lượng vũ trang; công cụ hỗ trợ (dùi cui điện, bình xịt hơi cay) sức sát thương thấp hơn, dùng trấn áp, bảo vệ trật tự. Bài 19. Không chạm vào, tránh xa, cảnh báo người xung quanh, báo ngay cho người lớn, cơ quan chức năng. Bài 20. Chế tạo, tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ; sử dụng trái phép công cụ hỗ trợ; chiếm đoạt vũ khí. Bài 21. Vật liệu nổ rất nhạy, dễ phát nổ do va chạm, nhiệt, tĩnh điện; người không chuyên không có thiết bị bảo hộ, dễ gây tai nạn chết người. Bài 22. Vi phạm pháp luật về quản lý vũ khí (mua bán trái phép); cần không tham gia mua bán, báo cơ quan chức năng. Bài 23. Không chế tạo, tàng trữ, mua bán, sử dụng vũ khí trái phép; giao nộp vũ khí nhặt được; tố giác vi phạm; tuyên truyền cho bạn bè. Bài 24. Vật cản làm chậm bước tiến địch, buộc địch lộ đội hình, tạo điều kiện cho hỏa lực ta tiêu diệt địch, giảm thương vong cho ta.
