- Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 6 (Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo), Bài 7 (Pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ), Bài 8 (Lợi dụng địa hình, địa vật), Bài 9 (Nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo), Bài 10 (Kĩ thuật sử dụng lựu đạn).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Lựu đạn dùng để làm gì? A. Bắn xa hàng km. B. Sát thương sinh lực địch ở cự ly gần, phá vật cản nhẹ. C. Phá xe tăng hạng nặng. D. Bắn máy bay.
Bài 2. Trước khi ném lựu đạn cần làm gì? A. Quan sát mục tiêu, chọn tư thế, rút chốt an toàn. B. Ném ngay không quan sát. C. Tháo chốt rồi để lâu. D. Ném về phía đồng đội.
Bài 3. Sau khi ném lựu đạn, người ném phải làm gì? A. Đứng dậy quan sát. B. Chạy về phía mục tiêu. C. Nhanh chóng ẩn nấp, tránh mảnh văng. D. Hô to vị trí.
Bài 4. Lựu đạn nổ gây sát thương chủ yếu bằng gì? A. Âm thanh. B. Ánh sáng. C. Khói. D. Mảnh văng và sóng xung kích.
Bài 5. Kĩ thuật sử dụng lựu đạn yêu cầu gì? A. Đúng tư thế, đúng thời cơ, bảo đảm an toàn. B. Ném càng xa càng tốt không cần chính xác. C. Ném khi chưa rút chốt. D. Ném về mọi hướng.
Bài 6. Lựu đạn phòng ngự có đặc điểm gì? A. Không có mảnh văng. B. Chỉ gây tiếng động. C. Bán kính sát thương lớn, ném từ công sự. D. Dùng để chiếu sáng.
Bài 7. Sau khi rút chốt an toàn, cần làm gì? A. Để lựu đạn trên tay lâu. B. Ném ngay trong thời gian quy định. C. Đưa cho người khác. D. Cất vào túi.
Bài 8. Pháp luật nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Sử dụng lựu đạn trong huấn luyện có tổ chức. B. Giao nộp lựu đạn nhặt được. C. Tàng trữ, sử dụng trái phép lựu đạn. D. Báo cáo khi phát hiện lựu đạn.
Bài 9. Súng tiểu liên AK dùng đạn cỡ nào? A. 5,45 mm. B. 9 mm. C. 7,62 mm. D. 12,7 mm.
Bài 10. Công cụ hỗ trợ gồm loại nào? A. Súng cối. B. Dùi cui điện, bình xịt hơi cay. C. Pháo. D. Tên lửa.
Bài 11. Địa hình, địa vật trong chiến đấu giúp ích gì? A. Địch dễ phát hiện ta. B. Che giấu, che đỡ, quan sát, cơ động. C. Tăng thương vong. D. Không có tác dụng.
Bài 12. Báo cáo trong chiến đấu phải đảm bảo yêu cầu nào? A. Ngắn gọn, chính xác, kịp thời. B. Dài dòng. C. Chậm trễ. D. Thêm thắt.
Bài 13. Khi phát hiện địch, việc đầu tiên cần làm là gì? A. Bắn ngay. B. Hô to. C. Bỏ chạy. D. Giữ bí mật, báo cáo.
Bài 14. Khi nhặt được lựu đạn, cần làm gì? A. Mang về nhà. B. Báo ngay cơ quan chức năng. C. Tự tháo. D. Ném đi.
Bài 15. Đúng hay sai: Sau khi rút chốt an toàn, có thể giữ lựu đạn trên tay bao lâu tùy ý.
Bài 16. Đúng hay sai: Lợi dụng địa hình, địa vật là tận dụng địa hình, vật che khuất để ẩn nấp, quan sát, chiến đấu.
Bài 17. Điền từ thích hợp: Lựu đạn nổ gây sát thương chủ yếu bằng mảnh văng và ______.
Bài 18. Nêu 2 quy tắc an toàn khi sử dụng lựu đạn trong huấn luyện.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Trình bày kĩ thuật sử dụng lựu đạn theo các bước.
Bài 20. Nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng lựu đạn trong huấn luyện và giải thích vì sao phải tuân thủ.
Bài 21. Trình bày cách lợi dụng địa hình, địa vật trong chiến đấu.
Bài 22. Trình bày cách nhìn, nghe phát hiện địch và báo cáo.
Bài 23. Nêu trách nhiệm của công dân trong quản lý vũ khí, vật liệu nổ.
Bài 24. Cho tình huống: Trong giờ huấn luyện, một bạn rút chốt lựu đạn (lựu đạn tập) rồi đùa giỡn, không ném ngay. Em hãy phân tích nguy hiểm và nêu cách xử lý.
Bài 25. Vì sao sau khi ném lựu đạn phải nhanh chóng ẩn nấp?
Bài 26. So sánh lựu đạn tấn công và lựu đạn phòng ngự.
Bài 27. Cho tình huống tổng hợp: Đơn vị em đang phòng ngự, phát hiện một tốp địch đang tiến vào. Hãy nêu trình tự xử trí: quan sát, báo cáo, lợi dụng địa hình, sử dụng lựu đạn.
Bài 28. Nêu các hành vi bị nghiêm cấm về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và trách nhiệm của học sinh.
Đáp án
Bài 1. B. Bài 2. A. Bài 3. C. Bài 4. D. Bài 5. A. Bài 6. C. Bài 7. B. Bài 8. C. Bài 9. C. Bài 10. B. Bài 11. B. Bài 12. A. Bài 13. D. Bài 14. B. Bài 15. Sai — sau khi rút chốt phải ném ngay trong thời gian quy định. Bài 16. Đúng. Bài 17. sóng xung kích. Bài 18. Chỉ sử dụng khi có lệnh và hướng dẫn của người chỉ huy; không đùa nghịch, không ném về phía người; sau khi rút chốt phải ném ngay; sau khi ném phải ẩn nấp (nêu 2 ý đúng là đạt). Bài 19. Quan sát, xác định mục tiêu; chọn tư thế đứng, quỳ hoặc nằm phù hợp địa hình; cầm lựu đạn chắc, rút chốt an toàn; ném đúng hướng, đúng lực; sau khi ném nhanh chóng ẩn nấp tránh mảnh văng; quan sát kết quả và báo cáo. Bài 20. Chỉ sử dụng khi có lệnh và hướng dẫn; kiểm tra lựu đạn trước khi dùng; không đùa nghịch, không ném về phía người; sau khi rút chốt phải ném ngay; sau khi ném phải ẩn nấp; lựu đạn hỏng phải báo ngay, không tự xử lý. Tuân thủ để tránh tai nạn chết người, bảo đảm an toàn cho bản thân và đồng đội. Bài 21. Chọn vật che đỡ chắc chắn (bờ đất, ụ đất, tường gạch); chọn vị trí quan sát tốt nhưng kín đáo; tránh vật dễ cháy nổ; di chuyển theo địa hình khuất, giữ bí mật; kết hợp địa hình với hỏa lực để chiến đấu hiệu quả. Bài 22. Nhìn: quan sát tỉ mỉ, chú ý dấu hiệu bất thường (bóng người, ánh lửa, bụi bay). Nghe: lắng nghe tiếng bước chân, động cơ, tiếng nói. Báo cáo: ngắn gọn, chính xác, kịp thời, đúng đối tượng (địch ở đâu, số lượng, đang làm gì). Bài 23. Chấp hành pháp luật; không chế tạo, tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép; giao nộp vũ khí nhặt được; tố giác vi phạm; tuyên truyền cho mọi người. Bài 24. Rất nguy hiểm: tạo thói quen sai, khi dùng lựu đạn thật sẽ gây tai nạn; làm mất kỷ luật huấn luyện, gây hoang mang cho đồng đội. Xử lý: nhắc bạn ném ngay theo quy định, báo cáo người chỉ huy, rút kinh nghiệm, không đùa giỡn với vũ khí. Bài 25. Vì mảnh văng và sóng xung kích sau khi nổ có thể gây sát thương cho chính người ném nếu không ẩn nấp kịp thời. Bài 26. Lựu đạn tấn công: bán kính sát thương nhỏ, dùng khi tấn công, người ném có thể ném khi đang vận động. Lựu đạn phòng ngự: bán kính sát thương lớn, dùng khi phòng ngự, phải ném từ công sự, sau khi ném phải ẩn nấp kỹ. Bài 27. Giữ bí mật, quan sát xác định số lượng, vị trí, hướng di chuyển của địch; báo cáo ngay cho chỉ huy; lợi dụng công sự, địa hình, địa vật để ẩn nấp, sẵn sàng chiến đấu; khi địch vào tầm ném hiệu quả và có lệnh, ném lựu đạn đúng kỹ thuật, sau đó ẩn nấp và tiếp tục quan sát, báo cáo. Bài 28. Các hành vi bị nghiêm cấm: chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; chiếm đoạt vũ khí; mang vũ khí vào nơi công cộng trái phép. Trách nhiệm của học sinh: không tham gia các hành vi trên; giao nộp vũ khí nhặt được; tố giác vi phạm; tuyên truyền cho bạn bè.
