Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium? A. là khí mùi khai, tan nhiều trong nước, có tính base yếu và tính khử. Muối ammonium tan tốt trong nước, bị nhiệt phân khi đun nóng. Nhận biết bằng dung dịch kiềm: giải phóng làm xanh giấy quỳ tím ẩm. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Phân tử có dạng chóp tam giác, nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết nên ammonia thể hiện tính base và tính khử. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Ammonia () là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí và tan rất nhiều trong nước. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Trong dung dịch nước, ammonia tạo môi trường base yếu: .
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Nhận biết dung dịch ammonium sulfate: nhỏ dung dịch vào ống nghiệm chứa dung dịch rồi đun nóng nhẹ. Khí ammonia thoát ra có mùi khai, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển xanh. Phương trình: .
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Tính khối lượng thu được khi cho lít (đkc) phản ứng hoàn toàn với dư. Số mol là mol, tạo mol , tương ứng gam.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tích số ion của nước ở 25 °C bằng bao nhiêu?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Ở 25 °C, pH + pOH bằng bao nhiêu?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Vì sao?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: " là khí mùi khai, tan nhiều trong nước, có tính base yếu và tính khử. Muối ammonium tan tốt trong nước, bị nhiệt phân khi đun nóng. Nhận biết bằng dung dịch kiềm: giải phóng làm xanh giấy quỳ tím ẩm."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phân tử có dạng chóp tam giác, nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết nên ammonia thể hiện tính base và tính khử."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Ammonia () là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí và tan rất nhiều trong nước."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong dung dịch nước, ammonia tạo môi trường base yếu: ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Ammonia () là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí và tan rất nhiều trong nước. Phân tử có dạng chóp tam giác, nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết nên ammonia thể hiện tính base và tính khử.
- Tổng kết ghi nhớ: là khí mùi khai, tan nhiều trong nước, có tính base yếu và tính khử. Muối ammonium tan tốt trong nước, bị nhiệt phân khi đun nóng. Nhận biết bằng dung dịch kiềm: giải phóng làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Nhận biết dung dịch ammonium sulfate: nhỏ dung dịch vào ống nghiệm chứa dung dịch rồi đun nóng nhẹ. Khí ammonia thoát ra có mùi khai, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển xanh. Phương trình: .
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Ammonia. Muối ammonium ( là khí mùi khai, tan nhiều trong nước, có tính base yếu và tính khử. Muối ammonium tan tốt trong nước, bị nhiệt phân khi đun nóng. Nhận biết bằng dung dịch kiềm: giải phóng làm xanh giấy quỳ tím ẩm.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Tính khối lượng thu được khi cho lít (đkc) phản ứng hoàn toàn với dư. Số mol là mol, tạo mol , tương ứng gam.
- Bài 4:
- Bài 5: pH + pOH = 14
- Bài 6: Chiều thuận, vì số mol khí giảm từ 2 xuống 1
