1. Kiến thức trọng tâm
Ammonia () là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí và tan rất nhiều trong nước. Phân tử có dạng chóp tam giác, nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết nên ammonia thể hiện tính base và tính khử.
Trong dung dịch nước, ammonia tạo môi trường base yếu: . Ammonia tác dụng với acid tạo muối ammonium, ví dụ . Nhờ tính khử, ammonia cháy trong oxygen cho nitrogen và nước, đồng thời khử được một số oxide kim loại.
Muối ammonium gồm ion và gốc acid, ví dụ , , . Các muối ammonium đều tan tốt trong nước và dễ bị nhiệt phân. Khi đun nóng, muối ammonium của acid không có tính oxi hoá phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng, ví dụ . Muối ammonium của acid có tính oxi hoá như phân huỷ tạo và nước.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí ammonia: . Đây là phản ứng nhận biết ion ammonium: khí thoát ra có mùi khai và làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo quá trình Haber: ở nhiệt độ và áp suất cao với xúc tác sắt. Ammonia là nguyên liệu sản xuất phân đạm, acid nitric và nhiều hoá chất khác.
2. Ví dụ minh họa
Nhận biết dung dịch ammonium sulfate: nhỏ dung dịch vào ống nghiệm chứa dung dịch rồi đun nóng nhẹ. Khí ammonia thoát ra có mùi khai, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển xanh. Phương trình: .
Tính khối lượng thu được khi cho lít (đkc) phản ứng hoàn toàn với dư. Số mol là mol, tạo mol , tương ứng gam.
3. Ghi nhớ
là khí mùi khai, tan nhiều trong nước, có tính base yếu và tính khử. Muối ammonium tan tốt trong nước, bị nhiệt phân khi đun nóng. Nhận biết bằng dung dịch kiềm: giải phóng làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
