1. Kiến thức trọng tâm
Sulfur là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3, có cấu hình electron lớp ngoài cùng . Sulfur có các số oxi hoá , , , , trong đó trong , trong S đơn chất, trong , trong . Sulfur vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
Đơn chất sulfur là chất rắn màu vàng, không tan trong nước, tan ít trong alcohol nhưng tan tốt trong carbon disulfide. Sulfur có nhiều dạng thù hình, phổ biến là sulfur tà phương và sulfur đơn tà, khác nhau về cấu trúc tinh thể nhưng đều gồm các phân tử vòng . Ở nhiệt độ cao, sulfur tác dụng với nhiều kim loại tạo sulfide, với oxygen tạo , với hydrogen tạo .
Sulfur dioxide () là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí và tan nhiều trong nước tạo dung dịch acid sulfurous: . Acid sulfurous là acid yếu, kém bền, dễ phân huỷ thành và nước.
Sulfur dioxide vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử, nhưng tính khử là chủ yếu. làm mất màu dung dịch bromine và dung dịch thuốc tím: . Tính chất này được dùng để nhận biết . cũng làm mất màu cánh hoa hồng. Trong công nghiệp, là nguyên liệu sản xuất acid sulfuric. Tuy nhiên, thải ra từ đốt nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí và là nguyên nhân chính của mưa acid.
2. Ví dụ minh họa
Đốt cháy sulfur trong oxygen: . Khí sinh ra có mùi hắc, làm mất màu dung dịch bromine. Nhận biết bằng phản ứng với dung dịch màu nâu đỏ: dung dịch mất màu chứng tỏ có .
Tính thể tích ở điều kiện chuẩn thu được khi đốt gam sulfur trong oxygen dư. Số mol sulfur là mol, tạo mol , tương ứng lít.
Hydrogen sulfide tác dụng với :
3. Ghi nhớ
Sulfur có số oxi hoá , , , , vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. là khí mùi hắc, có tính khử mạnh, làm mất màu dung dịch và thuốc tím. là nguyên liệu sản xuất nhưng cũng gây mưa acid.
