Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được đồng ý. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Việc khám xét chỗ ở phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là quyền không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Anh Kiên nghi ngờ nhà hàng xóm giấu đồ bị mất nên tự ý vào nhà người ta lục soát mà không được đồng ý và không có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Hành vi của anh Kiên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Khi nghi ngờ, anh Kiên phải báo cơ quan công an để xử lí theo đúng quy định pháp luật, không được tự ý vào nhà người khác lục soát.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu nội dung quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin của công dân.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân biệt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được đồng ý."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Việc khám xét chỗ ở phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là quyền không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là quyền không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. Chỗ ở của công dân được pháp luật bảo vệ, không ai được xâm phạm trái pháp luật.
- Tổng kết ghi nhớ: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được đồng ý.; Việc khám xét chỗ ở phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.; Khám xét trái pháp luật sẽ bị xử lí theo quy định.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Anh Kiên nghi ngờ nhà hàng xóm giấu đồ bị mất nên tự ý vào nhà người ta lục soát mà không được đồng ý và không có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân (Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được đồng ý.; Việc khám xét chỗ ở phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.; Khám xét trái pháp luật sẽ bị xử lí theo quy định.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Hành vi của anh Kiên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Khi nghi ngờ, anh Kiên phải báo cơ quan công an để xử lí theo đúng quy định pháp luật, không được tự ý vào nhà người khác lục soát.
- Bài 4: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.
- Bài 5: Công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào; Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
- Bài 6: Tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền hợp pháp được pháp luật bảo hộ. Mê tín dị đoan là hành vi lợi dụng tín ngưỡng để trục lợi, lừa dối, gây hại, bị pháp luật nghiêm cấm.
