Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Sau 1945: hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành, đối trọng với hệ thống tư bản. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Thành tựu: xóa bóc lột, công nghiệp hóa, nâng cao đời sống, đi đầu trong vũ trụ.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh mẽ và trở thành một hệ thống thế giới. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, các nước đạt nhiều thành tựu: xóa bỏ bóc lột, phát triển công nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân, mở rộng giáo dục và y tế. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu là do mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp đã trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội. Nền kinh tế trì trệ, thiếu hàng hóa, đời sống nhân dân khó khăn, niềm tin vào chế độ suy giảm. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô không khắc phục được khủng hoảng mà còn làm tình hình thêm rối ren.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phân tích nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đánh giá vai trò của Lê-nin đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân tích tác động của Cách mạng tháng Mười Nga đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam (qua hoạt động của Nguyễn Ái Quốc).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Sau 1945: hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành, đối trọng với hệ thống tư bản."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thành tựu: xóa bóc lột, công nghiệp hóa, nâng cao đời sống, đi đầu trong vũ trụ."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh mẽ và trở thành một hệ thống thế giới."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, các nước đạt nhiều thành tựu: xóa bỏ bóc lột, phát triển công nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân, mở rộng giáo dục và y tế."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh mẽ và trở thành một hệ thống thế giới. Từ năm 1945 đến cuối những năm 40, hàng loạt nước ở Đông Âu (Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri, An-ba-ni, Đông Đức), châu Á (Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Mông Cổ) và Cu-ba ở Mỹ La-tinh đã đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
- Tổng kết ghi nhớ: Sau 1945: hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành, đối trọng với hệ thống tư bản.; Thành tựu: xóa bóc lột, công nghiệp hóa, nâng cao đời sống, đi đầu trong vũ trụ.; Hạn chế: mô hình tập trung quan liêu bao cấp dẫn đến trì trệ, khủng hoảng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (Sau 1945: hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành, đối trọng với hệ thống tư bản.; Thành tựu: xóa bóc lột, công nghiệp hóa, nâng cao đời sống, đi đầu trong vũ trụ.; Hạn chế: mô hình tập trung quan liêu bao cấp dẫn đến trì trệ, khủng hoảng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu là do mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp đã trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội. Nền kinh tế trì trệ, thiếu hàng hóa, đời sống nhân dân khó khăn, niềm tin vào chế độ suy giảm. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô không khắc phục được khủng hoảng mà còn làm tình hình thêm rối ren.
- Bài 4: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin; liên minh công – nông – binh vững chắc; chính quyền Xô viết đáp ứng nguyện vọng hòa bình, ruộng đất, bánh mì của nhân dân; Chính phủ lâm thời tư sản khủng hoảng, mất uy tín.
- Bài 5: Lê-nin đề ra đường lối chuyển cách mạng dân chủ tư sản thành cách mạng xã hội chủ nghĩa (Luận cương tháng Tư), trực tiếp chỉ đạo khởi nghĩa, thành lập chính quyền Xô viết, đề ra Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất, lãnh đạo bảo vệ chính quyền Xô viết.
- Bài 6: Cách mạng tháng Mười giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn qua Luận cương của Lê-nin; từ đó Người truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam, chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam.
