Phạm vi: Bài 7 – Bài 13, Chủ đề 5, Chủ đề 6 (chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, cải cách, Biển Đông)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu?
Bài 2. Diện tích Biển Đông khoảng bao nhiêu?
Bài 3. Quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phương nào?
Bài 4. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
Bài 5. UNCLOS 1982 là gì?
Bài 6. Vùng lãnh hải của một quốc gia ven biển rộng bao nhiêu?
Bài 7. Vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia ven biển rộng bao nhiêu?
Bài 8. Tuyên bố DOC được kí kết vào năm nào?
Bài 9. Hồ Quý Ly lên ngôi vào năm nào?
Bài 10. Nhà Hồ tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Bài 11. Lê Thánh Tông lên ngôi vào năm nào?
Bài 12. Bộ luật Hồng Đức có tên chính thức là gì?
Bài 13. Vua Minh Mạng lên ngôi vào năm nào?
Bài 14. Minh Mạng đổi tên nước thành Đại Nam vào năm nào?
Bài 15. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 gắn liền với tên tuổi của ai?
Bài 16. Khởi nghĩa Lam Sơn bắt đầu vào năm nào?
Bài 17. Chiến thắng Đống Đa diễn ra vào năm nào?
Bài 18. Đội Hoàng Sa được thành lập dưới thời nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Trình bày vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam.
Bài 20. Nêu các bằng chứng lịch sử khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Bài 21. Phân tích ý nghĩa của việc Việt Nam tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Bài 22. So sánh cải cách của Hồ Quý Ly và cải cách của Lê Thánh Tông.
Bài 23. Đánh giá cải cách hành chính của vua Minh Mạng.
Bài 24. Nêu quan điểm của Việt Nam về việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông.
Bài 25. Vì sao bảo vệ chủ quyền biển, đảo là nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân tộc?
Bài 26. Liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
Đáp án
Phần 1: 1. 3.260 km. 2. Khoảng 3,5 triệu km². 3. Thành phố Đà Nẵng. 4. Tỉnh Khánh Hòa. 5. Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển. 6. 12 hải lí. 7. 200 hải lí. 8. Năm 2002. 9. Năm 1400. 10. 1400 – 1407. 11. Năm 1460. 12. Quốc triều hình luật. 13. Năm 1820. 14. Năm 1839. 15. Ngô Quyền. 16. Năm 1418. 17. Năm 1789. 18. Các chúa Nguyễn (thế kỉ XVII).
Phần 2:
Bài 19. Biển Đông nằm ở phía đông Việt Nam, là vùng biển rộng lớn, tuyến hàng hải quốc tế quan trọng; giàu tài nguyên dầu khí, hải sản; có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, là cửa ngõ giao thương của Việt Nam với thế giới.
Bài 20. Từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa ra khai thác, quản lí Hoàng Sa, Trường Sa; triều Nguyễn tiếp tục khẳng định chủ quyền bằng đo đạc, cắm mốc, dựng bia; nhiều tài liệu, bản đồ cổ của Việt Nam và phương Tây ghi nhận hai quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam.
Bài 21. Việc tham gia UNCLOS 1982 giúp Việt Nam có cơ sở pháp lí quốc tế vững chắc để xác lập vùng biển, bảo vệ chủ quyền; khẳng định Việt Nam là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
Bài 22. Giống nhau: đều là cải cách từ trên xuống nhằm củng cố vương triều, tăng cường quyền lực trung ương. Khác nhau: cải cách của Hồ Quý Ly gấp gáp, chưa được lòng dân nên thất bại; cải cách của Lê Thánh Tông bài bản, phù hợp với yêu cầu phát triển nên thành công lâu dài.
Bài 23. Cải cách hành chính của Minh Mạng tăng cường quyền lực trung ương, thống nhất quản lí, ổn định đất nước; nhưng bộ máy trở nên cồng kềnh, quan liêu.
Bài 24. Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS 1982; tôn trọng tiến trình ngoại giao, thực hiện đầy đủ DOC, hướng tới xây dựng COC.
Bài 25. Biển đảo là bộ phận thiêng liêng của lãnh thổ Tổ quốc, gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước, với lợi ích kinh tế, quốc phòng và sự phát triển bền vững của đất nước.
Bài 26. Học sinh cần học tập tốt, tìm hiểu lịch sử biển đảo; nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền; tuyên truyền thông tin đúng đắn; không tin, không phát tán thông tin sai lệch; tích cực tham gia các hoạt động hướng về biển đảo quê hương.
