Phạm vi: Bài 6 (Nguyễn Du), Bài 7 (Ghi chép và tưởng tượng trong kí), Bài 8 (Cấu trúc của văn bản thông tin).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nguyễn Du sinh năm nào? Ông thuộc dòng họ nào?
Bài 2. Kể tên hai tác phẩm lớn của Nguyễn Du ngoài Truyện Kiều.
Bài 3. Truyện Kiều có nguồn gốc từ tác phẩm nào? Ai là tác giả của tác phẩm gốc?
Bài 4. Nêu ý nghĩa nhan đề “Đoạn trường tân thanh” của Truyện Kiều.
Bài 5. Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du thể hiện thái độ gì đối với xã hội phong kiến?
Bài 6. Nêu hai giá trị lớn của Truyện Kiều.
Bài 7. “Bài ca ngất ngưởng” thể hiện quan niệm sống nào của Nguyễn Công Trứ?
Bài 8. Giải thích vì sao Nguyễn Công Trứ tự hào về lối sống “ngất ngưởng”.
Bài 9. Kí khác truyện ngắn ở điểm nào? Nêu hai điểm.
Bài 10. Nêu ba yêu cầu đối với người viết kí.
Bài 11. Văn bản thông tin khác văn bản văn học ở điểm nào? Nêu hai điểm.
Bài 12. Nêu vai trò của các đề mục nhỏ trong văn bản thông tin.
Bài 13. Khi đọc văn bản thông tin, người đọc cần chú ý những gì? Nêu ba điều.
Bài 14. Nêu hai lỗi thường gặp khi viết văn bản thông tin và cách khắc phục.
Bài 15. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 dòng) tóm tắt nội dung Truyện Kiều.
Bài 16. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 dòng) giới thiệu về Nguyễn Công Trứ và “Bài ca ngất ngưởng”.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích ngắn gọn (10–12 dòng) ý nghĩa hai câu thơ mở đầu Truyện Kiều: “Trăm năm trong cõi người ta, / Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.”
Bài 18. Theo em, vì sao Truyện Kiều được coi là kiệt tác của văn học dân tộc? Nêu ba lí do và giải thích ngắn gọn.
Bài 19. “Ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ có phải là lối sống cá nhân chủ nghĩa không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 10–12 dòng.)
Bài 20. Đọc đoạn văn sau (tự viết) và trả lời câu hỏi:
Sáng nay, tôi dậy sớm đi chợ cùng mẹ. Chợ quê buổi sáng đông vui, tiếng người mua kẻ bán, mùi thơm của bánh mì nóng, của rau tươi. Một bà cụ bán hoa quả cười hiền, mời tôi mua nải chuối. Nhìn nụ cười của bà, tôi chợt thấy quê hương mình thật gần gũi, thân thương.
Câu hỏi: Đoạn văn trên có những yếu tố nào của thể kí? Chỉ ra cụ thể.
Bài 21. Viết một bài kí ngắn (khoảng 15–20 dòng) về một người mà em yêu quý, trong đó có ghi chép sự thật, miêu tả, cảm xúc và suy ngẫm.
Bài 22. Đọc văn bản thông tin sau (tự viết) và thực hiện yêu cầu:
An toàn giao thông – trách nhiệm của mỗi người
Tai nạn giao thông là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thương vong ở nước ta. Phần lớn các vụ tai nạn xảy ra do người tham gia giao thông không chấp hành luật, như vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm.
Để giảm tai nạn giao thông, mỗi người cần chấp hành nghiêm luật giao thông, đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không lái xe khi đã uống rượu bia và nhắc nhở người thân cùng thực hiện.
Yêu cầu: Xác định nhan đề, các ý chính, nêu hai đặc điểm của văn bản thông tin và nhận xét về cấu trúc.
Bài 23. Chuyển đoạn văn sau (tự viết, giàu cảm xúc) thành một đoạn văn bản thông tin (khách quan, chính xác):
Ôi, con sông quê hương mới đẹp làm sao! Dòng nước trong xanh lững lờ trôi, soi bóng hàng tre xanh mướt. Mỗi buổi chiều, tôi thích ngồi bên bờ sông, nghe tiếng gió thổi vi vu và ngắm hoàng hôn đỏ rực phía chân trời. Sông quê là cả tuổi thơ của tôi, là nơi chứa đựng bao kỷ niệm ngọt ngào!
Bài 24. Một văn bản thông tin trên mạng viết: “Uống nước chanh mỗi ngày chữa được mọi bệnh.” Em có tin không? Vì sao? Nêu cách kiểm chứng thông tin này.
Đáp án
Bài 1. Sinh năm 1765; họ Nguyễn Tiên Điền. Bài 2. Văn tế thập loại chúng sinh; thơ chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục). Bài 3. Kim Vân Kiều truyện; Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). Bài 4. “Đoạn trường tân thanh” nghĩa là “tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột” – nhan đề thể hiện nỗi đau của con người, tiếng kêu xót thương cho số phận bi kịch. Bài 5. Tố cáo, lên án xã hội phong kiến bất công đã chà đạp tài năng, nhân phẩm con người, đẩy con người vào bi kịch. Bài 6. Giá trị hiện thực (phản ánh xã hội phong kiến bất công); giá trị nhân đạo (xót thương, bênh vực con người, đề cao nhân phẩm, khát vọng hạnh phúc); giá trị nghệ thuật (ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm lí…). Bài 7. Sống tự do, phóng khoáng, khẳng định cái tôi, tài năng, bản lĩnh; không để danh lợi trói buộc; sống có trách nhiệm khi làm quan, ung dung khi ở ẩn. Bài 8. Vì “ngất ngưởng” là cách ông khẳng định nhân cách, tài năng và bản lĩnh của mình – một con người sống đúng với mình, không a dua, không khuất phục trước khuôn phép gò bó. Bài 9. Kí phải dựa trên sự thật, người viết là người trong cuộc hoặc chứng kiến; truyện ngắn có thể hư cấu hoàn toàn. Kí chú trọng ghi chép, cảm xúc, suy ngẫm; truyện ngắn chú trọng cốt truyện, tình huống, nhân vật hư cấu. Bài 10. Tôn trọng sự thật; có tưởng tượng, cảm xúc, suy ngẫm để làm cho sự thật sinh động; diễn đạt chân thật, giàu hình ảnh. Bài 11. Văn bản thông tin cung cấp tri thức khách quan, chính xác; văn bản văn học xây dựng hình tượng nghệ thuật, bày tỏ cảm xúc. Văn bản thông tin dùng ngôn ngữ rõ ràng, ít biểu cảm; văn bản văn học dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. Bài 12. Giúp người đọc nắm được bố cục, tìm nhanh thông tin cần thiết, thấy được mạch triển khai của văn bản. Bài 13. Thông tin chính là gì; thông tin có chính xác không, nguồn gốc từ đâu; cấu trúc văn bản và cách trình bày thông tin. Bài 14. Thông tin sai lệch, không có căn cứ – khắc phục bằng cách kiểm chứng từ nguồn đáng tin cậy. Ngôn ngữ mơ hồ, cảm tính – khắc phục bằng cách viết rõ ràng, khách quan, dùng số liệu, dẫn chứng cụ thể. Bài 15. (Chấm theo mức độ: nêu được nhân vật chính, diễn biến chính, tư tưởng khái quát; diễn đạt mạch lạc.) Bài 16. (Chấm theo mức độ: nêu được thời đại, con người, nội dung và ý nghĩa “Bài ca ngất ngưởng”; diễn đạt mạch lạc.) Bài 17. (Hướng dẫn) Hai câu thơ mở đầu khái quát tư tưởng của toàn tác phẩm: trong cuộc đời, tài năng và số phận thường mâu thuẫn, người tài hoa hay gặp truân chuyên. Đó là sự khái quát từ quan sát thực tế xã hội phong kiến và là tiếng nói xót thương của Nguyễn Du cho con người tài hoa bạc mệnh. Bài 18. (Hướng dẫn) Vì: (1) Nội dung phản ánh sâu sắc xã hội phong kiến và số phận con người; (2) Tư tưởng nhân đạo sâu sắc; (3) Nghệ thuật ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm lí đạt đỉnh cao. Bài 19. Không phải cá nhân chủ nghĩa. “Ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ là sự khẳng định bản lĩnh, nhân cách, tài năng và lối sống tự do có trách nhiệm: khi làm quan ông hết lòng vì nước; khi ở ẩn ông sống ung dung nhưng không vô trách nhiệm. Đó là sự tự do gắn với trách nhiệm, không phải sống chỉ vì bản thân, bất chấp cộng đồng. (Chấp nhận cách trả lời hợp lí.) Bài 20. Yếu tố ghi chép: đi chợ cùng mẹ, chợ quê buổi sáng, bà cụ bán hoa quả. Yếu tố cảm xúc, suy ngẫm: “quê hương mình thật gần gũi, thân thương” – cảm xúc và suy ngẫm của người viết. Bài 21. (Chấm theo mức độ: có ghi chép sự thật về người được viết, có miêu tả, cảm xúc, suy ngẫm; diễn đạt mạch lạc, chân thành.) Bài 22. Nhan đề: “An toàn giao thông – trách nhiệm của mỗi người”. Các ý chính: (1) Tai nạn giao thông gây nhiều thương vong, nguyên nhân chủ yếu do không chấp hành luật; (2) Giải pháp: chấp hành luật, đội mũ bảo hiểm, không lái xe khi uống rượu bia. Hai đặc điểm: cung cấp tri thức khách quan, thiết thực; ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc. Cấu trúc: giới thiệu vấn đề – phân tích nguyên nhân – nêu giải pháp, rõ ràng, đúng đặc điểm văn bản thông tin. Bài 23. (Gợi ý) “Sông quê là dòng sông chảy qua địa phương, có nước trong, hai bên bờ trồng nhiều tre. Buổi chiều, người dân thường ra bờ sông hóng mát. Con sông gắn bó với đời sống sinh hoạt và tuổi thơ của nhiều người dân địa phương.” (Chấm theo mức độ: đã chuyển sang giọng khách quan, giữ lại thông tin, bỏ yếu tố cảm xúc chủ quan.) Bài 24. Không nên tin ngay. Thông tin “chữa được mọi bệnh” là tuyệt đối hóa, không có căn cứ khoa học. Cách kiểm chứng: tìm nguồn từ cơ quan y tế, nghiên cứu khoa học đáng tin cậy; hỏi ý kiến bác sĩ, chuyên gia; đối chiếu nhiều nguồn.
