- Phạm vi: Bài 1–4 (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; trao đổi nước và khoáng ở thực vật; quang hợp ở thực vật).
- Tổng số: 24 bài (16 cơ bản + 8 nâng cao).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trao đổi chất là gì? Nêu hai quá trình chính cấu thành trao đổi chất.
Bài 2. Phân biệt đồng hóa và dị hóa. Cho một ví dụ mỗi quá trình.
Bài 3. Vì sao nói trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau?
Bài 4. Nêu các con đường hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây.
Bài 5. Giải thích vì sao lông hút ở rễ cây có thành tế bào mỏng và không bào lớn.
Bài 6. Nước được vận chuyển từ rễ lên lá theo con đường nào? Nêu các động lực giúp nước di chuyển lên cao.
Bài 7. Kể tên hai con đường thoát hơi nước ở lá và cho biết con đường nào chiếm tỉ lệ chủ yếu.
Bài 8. Nêu vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
Bài 9. Viết phương trình tổng quát của quang hợp và cho biết quang hợp diễn ra ở bào quan nào của tế bào thực vật.
Bài 10. Sắc tố nào tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng? Sắc tố phụ có vai trò gì?
Bài 11. Trình bày tóm tắt pha sáng của quang hợp: địa điểm, nguyên liệu, sản phẩm.
Bài 12. Trình bày tóm tắt pha tối của quang hợp (chu trình Calvin): địa điểm, nguyên liệu, sản phẩm.
Bài 13. Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Bài 14. Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật.
Bài 15. Điểm bù ánh sáng và điểm bão hòa ánh sáng là gì?
Bài 16. Vì sao khi thiếu nước, cây bị héo và cường độ quang hợp giảm?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một cây được trồng trong dung dịch có nồng độ muối cao hơn nồng độ dịch tế bào lông hút. Dự đoán điều gì xảy ra với cây và giải thích.
Bài 18. So sánh sự hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ cây (cơ chế, năng lượng).
Bài 19. Giải thích vì sao trong nhà kính trồng rau, người ta thường bổ sung CO₂ và tăng cường chiếu sáng hợp lí.
Bài 20. Vì sao thực vật C₄ và CAM có hiệu suất quang hợp cao hơn thực vật C₃ trong điều kiện nóng, khô?
Bài 21. Một học sinh cho rằng: "Pha tối không cần ánh sáng nên có thể diễn ra cả ngày lẫn đêm với tốc độ như nhau." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 22. Trình bày mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp.
Bài 23. Vì sao bón phân đạm đúng liều giúp cây xanh tốt nhưng bón quá liều lại gây hại?
Bài 24. Một thí nghiệm: đặt hai chậu cây giống nhau, một chậu tưới đủ nước, một chậu để đất khô. Sau một tuần, chậu thiếu nước có lá héo và vàng. Hãy giải thích hiện tượng dựa trên kiến thức trao đổi nước và quang hợp.
Đáp án
Bài 1. Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy chất từ môi trường, biến đổi thành chất của cơ thể và thải chất không cần thiết. Hai quá trình: đồng hóa (tổng hợp) và dị hóa (phân giải).
Bài 2. Đồng hóa: tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản, tích lũy năng lượng (ví dụ quang hợp). Dị hóa: phân giải chất hữu cơ thành chất đơn giản, giải phóng năng lượng (ví dụ hô hấp tế bào).
Bài 3. Mọi quá trình tổng hợp và phân giải chất đều kèm theo chuyển hóa năng lượng (tích lũy hoặc giải phóng), nên hai quá trình gắn liền, không tách rời.
Bài 4. Nước: chủ yếu bằng thẩm thấu qua lông hút. Ion khoáng: thụ động theo gradient nồng độ và chủ động ngược gradient, cần ATP.
Bài 5. Thành mỏng giúp nước và ion khoáng dễ thấm qua; không bào lớn tạo áp suất thẩm thấu cao, hút nước mạnh; diện tích tiếp xúc lớn giúp hấp thụ hiệu quả.
Bài 6. Nước đi từ lông hút → vỏ rễ → mạch gỗ → thân, lá. Động lực: áp suất rễ, lực hút của thoát hơi nước, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa nước với thành mạch.
Bài 7. Qua khí khổng (chủ yếu, khoảng 90% trở lên) và qua cutin (lớp sáp, tỉ lệ nhỏ).
Bài 8. Làm mát lá; tạo lực hút vận chuyển nước và khoáng; giúp CO₂ khuếch tán vào lá phục vụ quang hợp.
Bài 9. 6CO₂ + 6H₂O + năng lượng ánh sáng → C₆H₁₂O₆ + 6O₂ (xúc tác diệp lục). Diễn ra ở lục lạp.
Bài 10. Chlorophyll a tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng. Sắc tố phụ (chlorophyll b, carotenoid) hấp thụ ánh sáng ở bước sóng khác và truyền năng lượng cho chlorophyll a, đồng thời bảo vệ diệp lục.
Bài 11. Pha sáng ở màng thylakoid; nguyên liệu: nước, năng lượng ánh sáng; sản phẩm: ATP, NADPH, O₂.
Bài 12. Pha tối ở chất nền lục lạp; nguyên liệu: CO₂, ATP, NADPH; sản phẩm: chất hữu cơ (đường).
Bài 13. Diệp lục hấp thụ mạnh ánh sáng đỏ và xanh tím, phản xạ ánh sáng xanh lục nên lá có màu xanh lục.
Bài 14. Ánh sáng, nồng độ CO₂, nhiệt độ, nước, nguyên tố khoáng.
Bài 15. Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng mà quang hợp bằng hô hấp. Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng mà quang hợp đạt tối đa, tăng thêm ánh sáng cũng không tăng quang hợp.
Bài 16. Thiếu nước → tế bào mất sức trương → cây héo; khí khổng đóng → CO₂ vào lá ít → quang hợp giảm.
Bài 17. Nước sẽ bị rút ra khỏi tế bào lông hút (thẩm thấu ngược), tế bào mất nước, cây héo, có thể chết ("cháy phân").
Bài 18. Hấp thụ nước: chủ yếu thẩm thấu, không tốn ATP trực tiếp. Hấp thụ ion khoáng: vừa thụ động (theo gradient) vừa chủ động (ngược gradient, tốn ATP qua bơm ion).
Bài 19. Bổ sung CO₂ tăng nguyên liệu cho pha tối; chiếu sáng hợp lí tăng năng lượng cho pha sáng → quang hợp mạnh hơn, cây sinh trưởng nhanh, năng suất cao.
Bài 20. Thực vật C₄ và CAM có cơ chế cố định CO₂ hiệu quả, giảm quang hô hấp, đóng khí khổng vào ban ngày (CAM) nên tiết kiệm nước và quang hợp tốt trong điều kiện nóng, khô.
Bài 21. Không đồng ý. Pha tối không dùng trực tiếp ánh sáng nhưng cần ATP và NADPH do pha sáng cung cấp; ban đêm không có pha sáng nên pha tối không duy trì tốc độ như ban ngày.
Bài 22. Pha sáng cung cấp ATP, NADPH cho pha tối; pha tối cung cấp ADP, NADP⁺ và chất hữu cơ cho pha sáng và các hoạt động khác. Hai pha phụ thuộc lẫn nhau.
Bài 23. Đạm là thành phần của protein, diệp lục, acid nucleic nên bón đủ giúp cây xanh tốt. Bón quá liều làm nồng độ muối trong đất quá cao, gây thẩm thấu ngược, rễ mất nước, cây héo ("cháy phân").
Bài 24. Thiếu nước → tế bào mất sức trương → lá héo; khí khổng đóng → thiếu CO₂ → quang hợp giảm → thiếu chất hữu cơ và diệp lục bị phân hủy → lá vàng.
