Bài học này thuộc Unit 8: Becoming independent (Trở nên tự lập) trong chương trình Tiếng Anh lớp 11. Mục tiêu là tìm hiểu quan niệm về sự tự lập ở một số nền văn hóa và rèn kĩ năng giao tiếp khi thảo luận về việc sống tự lập.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: independent (tự lập), independence (sự tự lập), move out (dọn ra ở riêng), self-reliant (tự lực), responsibility (trách nhiệm), adulthood (tuổi trưởng thành), support (hỗ trợ), rely on (dựa vào).
- Kĩ năng giao tiếp: trình bày quan điểm về tuổi tự lập, so sánh thói quen sống tự lập giữa các nước, đưa ra lời khuyên.
- Câu dùng trong thảo luận: In many Western countries, young people..., In Viet Nam, many young people..., I think becoming independent means...
- Văn hóa: ở nhiều nước phương Tây, thanh niên thường dọn ra ở riêng sau khi tốt nghiệp trung học; ở Việt Nam và nhiều nước châu Á, con cái thường sống cùng cha mẹ lâu hơn và được gia đình hỗ trợ.
2. Ví dụ minh họa
Đoạn hội thoại mẫu:
A: At what age do young people in the US usually become independent? B: Many of them move out at 18 when they go to college. They learn to cook, manage money and make their own decisions.
Giải thích: B trả lời bằng độ tuổi cụ thể (18 tuổi) và ba biểu hiện của sự tự lập (nấu ăn, quản lí tiền, tự quyết định). Đây là mẫu trả lời đúng trọng tâm bài học: nói về sự tự lập gắn với độ tuổi và hành động cụ thể.
3. Ghi nhớ
- Nhớ các cụm từ: move out, become independent, make decisions, manage money.
- Khi so sánh văn hóa, tránh đánh giá nước nào tốt hơn, chỉ nêu sự khác biệt.
- Nêu ý kiến cá nhân về sự tự lập kèm lí do và ví dụ.
- Liên hệ với bản thân: em đã tự lập trong những việc nào?
