Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Lưu trữ tập trung giúp dữ liệu nhất quán, dễ cập nhật, dễ chia sẻ. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Cần xác định rõ dữ liệu cần lưu, phân loại, đặt tên thống nhất, sao lưu định kì. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Quản lí hiệu quả cần dữ liệu được lưu trữ khoa học và khai thác kịp thời.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Ngày nay, các tổ chức lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu tập trung, giúp nhiều người cùng khai thác mà vẫn đảm bảo tính nhất quán. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Thư viện trường muốn biết tháng nào học sinh mượn sách nhiều nhất để lên kế hoạch trưng bày sách mới.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Dữ liệu mượn sách được lưu trong cơ sở dữ liệu với các thông tin: mã phiếu, mã học sinh, ngày mượn, mã sách. Để khai thác, người quản lí lọc các phiếu mượn theo tháng, đếm số lượt mượn của từng tháng, rồi so sánh để tìm tháng cao nhất. Kết quả giúp thư viện chọn đúng thời điểm trưng bày sách mới, thay vì đoán mò.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Khi tìm kiếm thông tin, vì sao nên dùng từ khóa ngắn gọn, chính xác?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Thư điện tử là gì? Nêu 1 ưu điểm của thư điện tử so với thư giấy.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Mạng xã hội dùng để làm gì? Nêu 1 ví dụ về mạng xã hội.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Lưu trữ tập trung giúp dữ liệu nhất quán, dễ cập nhật, dễ chia sẻ."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Cần xác định rõ dữ liệu cần lưu, phân loại, đặt tên thống nhất, sao lưu định kì."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quản lí hiệu quả cần dữ liệu được lưu trữ khoa học và khai thác kịp thời."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ngày nay, các tổ chức lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu tập trung, giúp nhiều người cùng khai thác mà vẫn đảm bảo tính nhất quán."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quản lí hiệu quả cần dữ liệu được lưu trữ khoa học và khai thác kịp thời. Trước đây, dữ liệu thường lưu trong sổ sách giấy hoặc các file bảng tính rời rạc, dễ trùng lặp, khó cập nhật và khó tìm kiếm.
- Tổng kết ghi nhớ: Lưu trữ tập trung giúp dữ liệu nhất quán, dễ cập nhật, dễ chia sẻ.; Cần xác định rõ dữ liệu cần lưu, phân loại, đặt tên thống nhất, sao lưu định kì.; Khai thác thông tin là tìm kiếm, tổng hợp, phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Thư viện trường muốn biết tháng nào học sinh mượn sách nhiều nhất để lên kế hoạch trưng bày sách mới.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí (Lưu trữ tập trung giúp dữ liệu nhất quán, dễ cập nhật, dễ chia sẻ.; Cần xác định rõ dữ liệu cần lưu, phân loại, đặt tên thống nhất, sao lưu định kì.; Khai thác thông tin là tìm kiếm, tổng hợp, phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Dữ liệu mượn sách được lưu trong cơ sở dữ liệu với các thông tin: mã phiếu, mã học sinh, ngày mượn, mã sách. Để khai thác, người quản lí lọc các phiếu mượn theo tháng, đếm số lượt mượn của từng tháng, rồi so sánh để tìm tháng cao nhất. Kết quả giúp thư viện chọn đúng thời điểm trưng bày sách mới, thay vì đoán mò.
- Bài 4: Từ khóa ngắn gọn, chính xác giúp công cụ tìm kiếm trả về kết quả đúng trọng tâm, ít kết quả nhiễu, tiết kiệm thời gian.
- Bài 5: Thư điện tử là dịch vụ gửi và nhận thư qua mạng Internet. Ưu điểm: gửi nhanh, chi phí thấp, gửi kèm tệp đính kèm.
- Bài 6: Mạng xã hội dùng để kết nối mọi người, chia sẻ thông tin, giao lưu. Ví dụ: Facebook, Zalo, Instagram.
