Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ? A. Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm hàng (bản ghi) và cột (trường). B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Khóa chính phân biệt các bản ghi trong bảng; khóa ngoài liên kết các bảng với nhau. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Cơ sở dữ liệu quan hệ là loại cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay, trong đó dữ liệu được tổ chức thành các bảng, gọi là các quan hệ. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Mỗi hàng là một bản ghi, mô tả một đối tượng cụ thể.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Trường học có bảng Học sinh (mã học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp) và bảng Điểm (mã học sinh, môn học, điểm). Cần tìm điểm môn Toán của học sinh tên Lan.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Trước hết, tra bảng Học sinh để lấy mã học sinh của Lan, giả sử là HS05. Sau đó, tìm trong bảng Điểm các dòng có mã học sinh là HS05 và môn học là Toán, đọc giá trị điểm. Nhờ khóa ngoài mã học sinh, hai bảng liên kết chính xác với nhau, không cần ghi lại họ tên Lan trong bảng Điểm.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Lưu trữ đám mây là gì? Nêu 1 ưu điểm.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Thuật toán cần có những tính chất nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên các bước cơ bản của kĩ thuật lập trình.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm hàng (bản ghi) và cột (trường)."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Khóa chính phân biệt các bản ghi trong bảng; khóa ngoài liên kết các bảng với nhau."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Cơ sở dữ liệu quan hệ là loại cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay, trong đó dữ liệu được tổ chức thành các bảng, gọi là các quan hệ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mỗi hàng là một bản ghi, mô tả một đối tượng cụ thể."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Cơ sở dữ liệu quan hệ là loại cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay, trong đó dữ liệu được tổ chức thành các bảng, gọi là các quan hệ. Mỗi bảng gồm các hàng và các cột.
- Tổng kết ghi nhớ: Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm hàng (bản ghi) và cột (trường).; Khóa chính phân biệt các bản ghi trong bảng; khóa ngoài liên kết các bảng với nhau.; Ưu điểm: cấu trúc rõ ràng, dễ truy vấn, đảm bảo tính nhất quán.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Trường học có bảng Học sinh (mã học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp) và bảng Điểm (mã học sinh, môn học, điểm). Cần tìm điểm môn Toán của học sinh tên Lan.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ (Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm hàng (bản ghi) và cột (trường).; Khóa chính phân biệt các bản ghi trong bảng; khóa ngoài liên kết các bảng với nhau.; Ưu điểm: cấu trúc rõ ràng, dễ truy vấn, đảm bảo tính nhất quán.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Trước hết, tra bảng Học sinh để lấy mã học sinh của Lan, giả sử là HS05. Sau đó, tìm trong bảng Điểm các dòng có mã học sinh là HS05 và môn học là Toán, đọc giá trị điểm. Nhờ khóa ngoài mã học sinh, hai bảng liên kết chính xác với nhau, không cần ghi lại họ tên Lan trong bảng Điểm.
- Bài 4: Lưu trữ đám mây là lưu dữ liệu trên máy chủ qua Internet. Ưu điểm: truy cập từ nhiều thiết bị, dễ chia sẻ, sao lưu tự động.
- Bài 5: Tính xác định, tính hữu hạn, tính đúng đắn.
- Bài 6: Phân tích bài toán → thiết kế thuật toán → viết mã → kiểm thử → hoàn thiện.
