Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Khóa ngoài là trường tham chiếu tới khóa chính của bảng khác, dùng để liên kết các bảng.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Tạo bảng được tham chiếu trước, tạo bảng chứa khóa ngoài sau. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, các bảng liên kết với nhau thông qua các khóa. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Nhờ khóa ngoài, dữ liệu giữa các bảng liên kết chặt chẽ, tránh trùng lặp. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: tạo bảng HocSinh gồm mã học sinh (khóa chính), họ tên, ngày sinh; và bảng DiemThi gồm mã học sinh (khóa ngoài), môn thi, điểm. Các bước: tạo bảng HocSinh trước, nhập hai bản ghi
HS01, Nguyễn Văn An, 12/03/2009vàHS02, Trần Thị Bình, 05/07/2009. Sau đó tạo bảng DiemThi với khóa ngoài tham chiếu tới bảng HocSinh, rồi nhập bản ghiHS01, Toán, 8.5. Nếu nhập bản ghiHS99, Toán, 7.0, hệ thống báo lỗi vìHS99không có trong bảng HocSinh. Nếu xóa học sinhHS01khi bảng DiemThi còn điểm của học sinh này, hệ thống cũng báo lỗi hoặc cảnh báo.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Nhờ ràng buộc này, không thể nhập điểm cho mã học sinh không tồn tại, cũng không thể xóa học sinh còn điểm thi nếu chưa xử lí các bản ghi liên quan.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Khi tạo ảnh động, vì sao cần nhiều khung hình?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). So sánh tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân về điều kiện áp dụng và độ phức tạp thời gian.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Áp dụng phương pháp làm mịn dần để mô tả các bước giải bài toán: "Nhập mảng, đếm số phần tử lớn hơn 10".
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Khóa ngoài là trường tham chiếu tới khóa chính của bảng khác, dùng để liên kết các bảng."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tạo bảng được tham chiếu trước, tạo bảng chứa khóa ngoài sau."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, các bảng liên kết với nhau thông qua các khóa."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nhờ khóa ngoài, dữ liệu giữa các bảng liên kết chặt chẽ, tránh trùng lặp."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, các bảng liên kết với nhau thông qua các khóa. Khóa ngoài là một trường trong bảng này tham chiếu tới khóa chính của bảng khác.
- Tổng kết ghi nhớ: Khóa ngoài là trường tham chiếu tới khóa chính của bảng khác, dùng để liên kết các bảng.; Tạo bảng được tham chiếu trước, tạo bảng chứa khóa ngoài sau.; Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu ngăn nhập dữ liệu không nhất quán giữa các bảng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: tạo bảng HocSinh gồm mã học sinh (khóa chính), họ tên, ngày sinh; và bảng DiemThi gồm mã học sinh (khóa ngoài), môn thi, điểm. Các bước: tạo bảng HocSinh trước, nhập hai bản ghi
HS01, Nguyễn Văn An, 12/03/2009vàHS02, Trần Thị Bình, 05/07/2009. Sau đó tạo bảng DiemThi với khóa ngoài tham chiếu tới bảng HocSinh, rồi nhập bản ghiHS01, Toán, 8.5. Nếu nhập bản ghiHS99, Toán, 7.0, hệ thống báo lỗi vìHS99không có trong bảng HocSinh. Nếu xóa học sinhHS01khi bảng DiemThi còn điểm của học sinh này, hệ thống cũng báo lỗi hoặc cảnh báo. - Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: tạo bảng HocSinh gồm mã học sinh (khóa chính), họ tên, ngày sinh; và bảng DiemThi gồm mã học sinh (khóa ngoài), môn thi, điểm. Các bước: tạo bảng HocSinh trước, nhập hai bản ghi
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 20: Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài (Khóa ngoài là trường tham chiếu tới khóa chính của bảng khác, dùng để liên kết các bảng.; Tạo bảng được tham chiếu trước, tạo bảng chứa khóa ngoài sau.; Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu ngăn nhập dữ liệu không nhất quán giữa các bảng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Nhờ ràng buộc này, không thể nhập điểm cho mã học sinh không tồn tại, cũng không thể xóa học sinh còn điểm thi nếu chưa xử lí các bản ghi liên quan.
- Bài 4: Vì ảnh động tạo cảm giác chuyển động bằng cách hiển thị liên tiếp nhiều khung hình tĩnh với tốc độ đủ nhanh; một khung hình duy nhất chỉ là ảnh tĩnh.
- Bài 5: Tìm kiếm tuần tự: áp dụng cho mọi danh sách, độ phức tạp O(n). Tìm kiếm nhị phân: chỉ áp dụng khi danh sách đã sắp xếp, độ phức tạp O(log n), nhanh hơn trên danh sách lớn.
- Bài 6: Ví dụ theo làm mịn dần: Bước 1: Nhập mảng (nhập n, nhập từng phần tử). Bước 2: Khởi tạo biến đếm = 0. Bước 3: Với mỗi phần tử: nếu phần tử > 10 thì tăng biến đếm lên 1. Bước 4: In biến đếm. Mịn dần thêm: "nhập mảng" chia nhỏ thành "nhập n" rồi "lặp n lần nhập phần tử".
