1. Kiến thức trọng tâm
Tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. Tính dẻo giảm dần theo thứ tự: vàng, bạc, đồng, nhôm. Tính dẫn điện giảm dần: bạc, đồng, vàng, nhôm. Ngoài ra, mỗi kim loại có tính chất riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng khác nhau. Thuỷ ngân là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường, còn vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Về tính chất hoá học, kim loại thể hiện tính khử: nguyên tử kim loại nhường electron để trở thành ion dương. Phản ứng đặc trưng là tác dụng với phi kim, dung dịch axit và dung dịch muối. Với oxi, nhiều kim loại tạo oxit, ví dụ . Với dung dịch axit , loãng, kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hoá học đẩy được hiđro ra, ví dụ . Kim loại mạnh như natri, kali tác dụng mãnh liệt với nước: .
Kim loại còn khử được ion kim loại yếu hơn trong dung dịch muối, ví dụ . Tính khử của kim loại tăng dần theo dãy hoạt động hoá học. Các kim loại kiềm và kiềm thổ có tính khử rất mạnh, trong khi vàng, bạch kim gần như không phản ứng với axit thông thường.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho một mẩu natri vào nước và nêu hiện tượng quan sát được.
Lời giải. Phương trình: . Hiện tượng: mẩu natri chạy tròn trên mặt nước, tan dần, có khí thoát ra, dung dịch tạo thành làm quỳ tím chuyển xanh. Phản ứng toả nhiều nhiệt, nếu lượng natri lớn có thể gây cháy khí hiđro.
3. Ghi nhớ
- Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
- Tính chất hoá học: kim loại thể hiện tính khử, nhường electron thành ion dương.
- Dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán khả năng khử ion kim loại khác.
