1. Kiến thức trọng tâm
Chương 6 hệ thống kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại. Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại và electron tự do liên kết với nhau bằng liên kết kim loại. Electron tự do quyết định các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. Về tính chất hoá học, kim loại thể hiện tính khử: nhường electron để tạo thành ion dương, phản ứng với phi kim, dung dịch axit và dung dịch muối.
Kim loại tồn tại trong tự nhiên chủ yếu ở dạng hợp chất trong quặng. Ba phương pháp tách kim loại là nhiệt luyện, điện phân và thuỷ luyện, được lựa chọn tuỳ theo mức độ hoạt động hoá học của kim loại. Kim loại hoạt động mạnh như natri, nhôm được điều chế bằng điện phân; kim loại hoạt động trung bình như sắt, kẽm được điều chế bằng nhiệt luyện.
Hợp kim là vật liệu gồm kim loại cơ bản và các nguyên tố khác, thường có tính chất ưu việt hơn kim loại thành phần như cứng hơn, bền hơn, chống ăn mòn tốt hơn. Ví dụ: thép, thép không gỉ, đồng thau, đuyra. Ăn mòn kim loại gồm ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. Trong ăn mòn điện hoá, kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò anot và bị ăn mòn. Các biện pháp chống ăn mòn gồm phủ lớp bảo vệ, dùng hợp kim chống ăn mòn và bảo vệ điện hoá bằng anot hi sinh.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ. Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần?
A. . B. . C. . D. .
Lời giải. Tính khử tăng dần theo dãy hoạt động hoá học: Cu < Fe < Al < Mg. Chọn đáp án B. Cần nhớ: kim loại đứng trước trong dãy hoạt động hoá học khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.
3. Ghi nhớ
- Liên kết kim loại: ion dương + electron tự do.
- Kim loại thể hiện tính khử; dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán phản ứng.
- Phương pháp tách kim loại phụ thuộc mức độ hoạt động.
- Ăn mòn điện hoá: anot là kim loại hoạt động mạnh hơn.
