Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn)? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Bảo hiểm: đóng phí để được chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Bảo hiểm xã hội: bù đắp thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn, về hưu. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Chủ đề 3: Bảo hiểm và an sinh xã hội. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu đúng/sai: "Bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước." Đáp án: Sai. Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, không phân biệt khu vực nhà nước hay tư nhân.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Câu trả lời ngắn: Nêu hai chế độ của bảo hiểm xã hội. Đáp án: Ốm đau và thai sản.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong bảo vệ môi trường? A. Xả rác thải sinh hoạt xuống sông, suối. B. Phân loại rác thải, tiết kiệm điện, nước và tham gia trồng cây xanh. C. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. D. Săn bắt động vật hoang dã quý hiếm để bán.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Pháp luật quốc tế là A. hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế. B. pháp luật do một quốc gia ban hành để điều chỉnh quan hệ trong nước. C. các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới áp dụng cho mọi quốc gia. D. các hiệp định thương mại song phương giữa hai doanh nghiệp.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Chủ thể của pháp luật quốc tế bao gồm A. chỉ các quốc gia. B. các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ và một số chủ thể đặc biệt khác. C. chỉ các tổ chức quốc tế. D. các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Bảo hiểm: đóng phí để được chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Bảo hiểm xã hội: bù đắp thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn, về hưu."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề 3: Bảo hiểm và an sinh xã hội."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề 3: Bảo hiểm và an sinh xã hội. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động.
- Tổng kết ghi nhớ: Bảo hiểm: đóng phí để được chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.; Bảo hiểm xã hội: bù đắp thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn, về hưu.; Bảo hiểm y tế: chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu đúng/sai: "Bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước." Đáp án: Sai. Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, không phân biệt khu vực nhà nước hay tư nhân.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài tập ôn tập KTPL 12 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn) (Bảo hiểm: đóng phí để được chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.; Bảo hiểm xã hội: bù đắp thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn, về hưu.; Bảo hiểm y tế: chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Câu trả lời ngắn: Nêu hai chế độ của bảo hiểm xã hội. Đáp án: Ốm đau và thai sản.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
