Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: An sinh xã hội? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. An sinh xã hội: bảo đảm mức sống tối thiểu, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khi khó khăn. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: An sinh xã hội, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Hợp phần: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công, dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: An sinh xã hội, phát biểu nào sau đây là đúng? A. An sinh xã hội là hệ thống chính sách của Nhà nước nhằm bảo đảm mọi người dân có mức sống tối thiểu, được chăm sóc sức khỏe, giáo dục và hỗ trợ khi gặp khó khăn, rủi ro. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: An sinh xã hội, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Các hợp phần chính ở Việt Nam: bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp), bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội (người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt), ưu đãi người có công, và dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở xã hội. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: An sinh xã hội, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống. Chị Hoa là công nhân, tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ. Khi sinh con, chị được nghỉ thai sản và hưởng trợ cấp; con chị được cấp thẻ bảo hiểm y tế trẻ em. Sau này, chị còn được hưởng lương hưu khi đủ tuổi.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: An sinh xã hội để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hỏi: Các chính sách trên thuộc hợp phần nào của an sinh xã hội?
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tình huống: Anh B tham gia bảo hiểm nhân thọ với mức phí 10 triệu đồng/năm. Sau 3 năm, anh B muốn dừng đóng phí và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả lại toàn bộ số tiền đã đóng. Theo em, yêu cầu của anh B có hợp lí không? Vì sao? Anh B cần xem xét điều gì trong hợp đồng?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). So sánh vai trò của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại đối với đời sống người dân.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu các nguyên tắc cơ bản của hoạt động bảo hiểm và giải thích vì sao nguyên tắc trung thực tuyệt đối lại quan trọng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "An sinh xã hội: bảo đảm mức sống tối thiểu, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khi khó khăn."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hợp phần: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công, dịch vụ xã hội cơ bản."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "An sinh xã hội là hệ thống chính sách của Nhà nước nhằm bảo đảm mọi người dân có mức sống tối thiểu, được chăm sóc sức khỏe, giáo dục và hỗ trợ khi gặp khó khăn, rủi ro."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Các hợp phần chính ở Việt Nam: bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp), bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội (người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt), ưu đãi người có công, và dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở xã hội."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: An sinh xã hội là hệ thống chính sách của Nhà nước nhằm bảo đảm mọi người dân có mức sống tối thiểu, được chăm sóc sức khỏe, giáo dục và hỗ trợ khi gặp khó khăn, rủi ro. Đây là một trong những trụ cột của phát triển bền vững và tiến bộ xã hội.
- Tổng kết ghi nhớ: An sinh xã hội: bảo đảm mức sống tối thiểu, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khi khó khăn.; Hợp phần: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công, dịch vụ xã hội cơ bản.; Quyền đi kèm trách nhiệm: tham gia trung thực, không trục lợi chính sách.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống. Chị Hoa là công nhân, tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ. Khi sinh con, chị được nghỉ thai sản và hưởng trợ cấp; con chị được cấp thẻ bảo hiểm y tế trẻ em. Sau này, chị còn được hưởng lương hưu khi đủ tuổi.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: An sinh xã hội (An sinh xã hội: bảo đảm mức sống tối thiểu, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khi khó khăn.; Hợp phần: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công, dịch vụ xã hội cơ bản.; Quyền đi kèm trách nhiệm: tham gia trung thực, không trục lợi chính sách.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hỏi: Các chính sách trên thuộc hợp phần nào của an sinh xã hội?
- Bài 4: Chưa chắc hợp lí. Việc dừng đóng phí và nhận lại tiền phụ thuộc vào điều khoản hợp đồng (thời gian đã tham gia, giá trị hoàn lại, phí hủy hợp đồng...). Anh B cần đọc kỹ hợp đồng, hỏi rõ doanh nghiệp bảo hiểm về giá trị hoàn lại và các quyền lợi khi chấm dứt trước hạn.
- Bài 5: Bảo hiểm xã hội bảo đảm an sinh cơ bản (ốm đau, thai sản, hưu trí...) cho người lao động, do Nhà nước tổ chức. Bảo hiểm thương mại đáp ứng nhu cầu bảo vệ đa dạng hơn (tài sản, nhân thọ, trách nhiệm...) theo thỏa thuận, góp phần ổn định tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp.
- Bài 6: Các nguyên tắc: trung thực tuyệt đối; bồi thường theo thiệt hại thực tế; quyền thay thế, quyền thế quyền. Trung thực tuyệt đối quan trọng vì doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào thông tin kê khai để đánh giá rủi ro và xác định phí; khai báo sai có thể khiến hợp đồng vô hiệu và mất quyền bồi thường.
