Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh? A. Kế hoạch kinh doanh: xác định mục tiêu, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực, biện pháp thực hiện. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Yêu cầu: rõ ràng, trung thực, khả thi, tuân thủ pháp luật, có dự phòng rủi ro. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định mục tiêu kinh doanh, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực và xây dựng các biện pháp thực hiện để đạt mục tiêu đó. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Nội dung của một kế hoạch kinh doanh thường gồm: giới thiệu ý tưởng và mục tiêu; mô tả sản phẩm, dịch vụ; phân tích thị trường và khách hàng mục tiêu; phân tích đối thủ cạnh tranh; kế hoạch marketing và bán hàng; kế hoạch nhân sự; kế hoạch tài chính (vốn đầu tư, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thời gian hoàn vốn); kế hoạch quản trị rủi ro.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống. Chị Mai muốn mở cửa hàng bán đồ thủ công trực tuyến. Chị lập kế hoạch: vốn 30 triệu đồng, khách hàng là giới trẻ yêu thích đồ handmade, bán qua mạng xã hội, doanh thu dự kiến 15 triệu đồng/tháng, chi phí 10 triệu đồng/tháng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hỏi: Kế hoạch của chị Mai đã đầy đủ chưa? Cần bổ sung gì?
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tăng trưởng kinh tế là gì? Nêu một chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Phát triển kinh tế khác tăng trưởng kinh tế ở những điểm nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội gì cho Việt Nam?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kế hoạch kinh doanh: xác định mục tiêu, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực, biện pháp thực hiện."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Yêu cầu: rõ ràng, trung thực, khả thi, tuân thủ pháp luật, có dự phòng rủi ro."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định mục tiêu kinh doanh, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực và xây dựng các biện pháp thực hiện để đạt mục tiêu đó."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nội dung của một kế hoạch kinh doanh thường gồm: giới thiệu ý tưởng và mục tiêu; mô tả sản phẩm, dịch vụ; phân tích thị trường và khách hàng mục tiêu; phân tích đối thủ cạnh tranh; kế hoạch marketing và bán hàng; kế hoạch nhân sự; kế hoạch tài chính (vốn đầu tư, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thời gian hoàn vốn); kế hoạch quản trị rủi ro."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định mục tiêu kinh doanh, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực và xây dựng các biện pháp thực hiện để đạt mục tiêu đó. Kế hoạch kinh doanh là công cụ giúp người kinh doanh chủ động, giảm rủi ro và thuyết phục đối tác, nhà đầu tư.
- Tổng kết ghi nhớ: Kế hoạch kinh doanh: xác định mục tiêu, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực, biện pháp thực hiện.; Yêu cầu: rõ ràng, trung thực, khả thi, tuân thủ pháp luật, có dự phòng rủi ro.; Thường xuyên theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống. Chị Mai muốn mở cửa hàng bán đồ thủ công trực tuyến. Chị lập kế hoạch: vốn 30 triệu đồng, khách hàng là giới trẻ yêu thích đồ handmade, bán qua mạng xã hội, doanh thu dự kiến 15 triệu đồng/tháng, chi phí 10 triệu đồng/tháng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh (Kế hoạch kinh doanh: xác định mục tiêu, phân tích thị trường, dự trù nguồn lực, biện pháp thực hiện.; Yêu cầu: rõ ràng, trung thực, khả thi, tuân thủ pháp luật, có dự phòng rủi ro.; Thường xuyên theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hỏi: Kế hoạch của chị Mai đã đầy đủ chưa? Cần bổ sung gì?
- Bài 4: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định; đo bằng tốc độ tăng GDP (GDP thực tế).
- Bài 5: Phát triển kinh tế là tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nghèo, bảo vệ môi trường; còn tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh sự gia tăng về quy mô sản lượng.
- Bài 6: Cơ hội: mở rộng thị trường xuất khẩu; thu hút vốn đầu tư và công nghệ; tạo việc làm; nâng cao năng lực cạnh tranh.
