Phạm vi: Bài 10 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình), Bài 11 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập), Bài 12 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, độ tuổi kết hôn tối thiểu của nam và nữ lần lượt là A. nam đủ 18 tuổi, nữ đủ 18 tuổi. B. nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi. C. nam đủ 22 tuổi, nữ đủ 20 tuổi. D. nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 20 tuổi.
Bài 2. Việc kết hôn phải dựa trên nguyên tắc nào sau đây? A. Tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. B. Do cha mẹ hai bên quyết định. C. Phải có sự đồng ý của dòng họ. D. Nam giới quyết định, nữ giới tuân theo.
Bài 3. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình? A. Vợ chồng cùng nhau chăm sóc con cái. B. Cha mẹ ép con gái 15 tuổi lấy chồng. C. Con cái phụ giúp cha mẹ việc nhà. D. Vợ chồng bình đẳng trong việc quyết định chi tiêu gia đình.
Bài 4. Quyền học tập của công dân được thể hiện ở việc công dân A. được học tập suốt đời, được tạo điều kiện để phát triển năng lực. B. được miễn mọi kì thi trong quá trình học tập. C. được tự ý nghỉ học bất cứ lúc nào. D. được cấp bằng tốt nghiệp mà không cần học.
Bài 5. Công dân có nghĩa vụ nào sau đây trong học tập? A. Học tập, rèn luyện để trở thành công dân có ích cho xã hội. B. Chỉ học những môn mình thích, bỏ qua các môn còn lại. C. Được phép sao chép bài của bạn trong giờ kiểm tra. D. Không cần tuân thủ nội quy của nhà trường.
Bài 6. Công dân có quyền nào sau đây trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ? A. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ. B. Quyền được từ chối mọi loại vắc-xin phòng bệnh. C. Quyền được yêu cầu bệnh viện chữa bệnh miễn phí cho mọi bệnh. D. Quyền được tự ý kê đơn thuốc cho người khác.
Bài 7. Công dân có nghĩa vụ nào sau đây trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ? A. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng. B. Không cần tuân thủ quy định về phòng, chống dịch bệnh. C. Che giấu bệnh truyền nhiễm của bản thân. D. Tự ý sử dụng thuốc kê đơn mà không có chỉ định của bác sĩ.
Bài 8. Bảo hiểm xã hội là A. loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm an sinh cho người tham gia khi gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động. B. loại hình bảo hiểm chỉ dành cho người giàu. C. khoản tiền người dân đóng góp tự nguyện cho địa phương. D. khoản tiền hỗ trợ của doanh nghiệp cho người lao động dịp lễ, Tết.
Bài 9. An sinh xã hội là A. hệ thống các chính sách, chế độ của Nhà nước nhằm bảo đảm cho mọi người dân có cuộc sống tối thiểu, được chăm sóc sức khoẻ, được hỗ trợ khi gặp khó khăn, rủi ro. B. khoản tiền hỗ trợ chỉ dành cho cán bộ, công chức. C. hoạt động từ thiện của các tổ chức xã hội. D. khoản tiền thưởng của doanh nghiệp cho người lao động.
Bài 10. Bảo hiểm y tế có vai trò nào sau đây? A. Giúp người tham gia giảm bớt gánh nặng chi phí khám bệnh, chữa bệnh. B. Giúp người tham gia được miễn mọi loại thuế. C. Giúp người tham gia được nhận lương hưu. D. Giúp người tham gia được miễn học phí cho con.
Bài 11. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ nào sau đây liên quan đến an sinh xã hội? A. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định. B. Chỉ đóng bảo hiểm cho người lao động khi có tai nạn xảy ra. C. Không cần đóng bảo hiểm nếu người lao động đồng ý bằng miệng. D. Đóng bảo hiểm tùy theo lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bài 12. Hành vi nào sau đây thể hiện việc thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ sức khoẻ? A. Vứt khẩu trang đã qua sử dụng xuống đường. B. Thường xuyên tập thể dục, ăn uống hợp vệ sinh, khám sức khoẻ định kì. C. Lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích. D. Thức khuya, chơi điện tử liên tục nhiều giờ.
Bài 13. Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng? A. Che giấu khi bản thân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. B. Tham gia tiêm chủng phòng bệnh theo quy định và khai báo y tế trung thực. C. Vứt rác thải y tế bừa bãi ra môi trường. D. Tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng khi bị cảm cúm nhẹ.
Bài 14. Đúng hay sai? "Người lao động nữ có quyền nghỉ thai sản và hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Đúng hay sai? "Doanh nghiệp có thể không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nếu người lao động đồng ý." Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần ______ của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết."
Bài 17. Nêu hai quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.
Bài 18. Nêu hai nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Anh K làm việc tại một công ty nhưng công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho anh. Anh K bị tai nạn lao động và phải tự chi trả toàn bộ viện phí. Em hãy nhận xét hành vi của công ty và nêu quyền của anh K.
Bài 20. Tình huống: Chị H mang thai, công ty nơi chị làm việc không cho chị nghỉ thai sản theo quy định và không chi trả chế độ thai sản. Em hãy nhận xét hành vi của công ty và nêu quyền của chị H.
Bài 21. Tình huống: Một người dân bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhưng giấu bệnh, vẫn đi lại, tiếp xúc nhiều người khiến dịch bệnh lây lan trong cộng đồng. Em hãy nhận xét hành vi của người đó và nêu nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống dịch bệnh.
Bài 22. Em hãy phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế về đối tượng và quyền lợi chính.
Bài 23. Tình huống: Bạn Minh cho rằng "học tập là quyền của mình nên mình muốn học thì học, muốn nghỉ thì nghỉ, không ai được ép". Em hãy nhận xét quan điểm của Minh và nêu quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập.
Bài 24. Em hãy nêu ba việc làm cụ thể của học sinh thể hiện việc thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.
Bài 25. Tình huống: Gia đình bạn Lan có hai con: một trai, một gái. Bố mẹ Lan chỉ cho con trai đi học đại học, còn con gái phải nghỉ học để đi làm. Em hãy nhận xét hành vi của bố mẹ Lan và nêu quyền của con gái trong học tập.
Bài 26. Em hãy giải thích vì sao việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người dân và toàn xã hội.
Đáp án
Bài 1: B. Bài 2: A. Bài 3: B. Bài 4: A. Bài 5: A. Bài 6: A. Bài 7: A. Bài 8: A. Bài 9: A. Bài 10: A. Bài 11: A. Bài 12: B. Bài 13: B.
Bài 14: Đúng. Lao động nữ được nghỉ thai sản và hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Bài 15: Sai. Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động theo quy định, không phụ thuộc vào sự thỏa thuận miệng.
Bài 16: thu nhập.
Bài 17: Quyền được khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ; quyền được hưởng các chế độ an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội).
Bài 18: Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; thực hiện các biện pháp phòng bệnh; tuân thủ quy định về phòng, chống dịch bệnh; tham gia bảo hiểm theo quy định.
Bài 19: Hành vi của công ty là vi phạm pháp luật: người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Anh K có quyền yêu cầu công ty đóng bảo hiểm xã hội, được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, tai nạn lao động), được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp, xử lí vi phạm.
Bài 20: Hành vi của công ty là vi phạm pháp luật: người lao động nữ có quyền nghỉ thai sản và hưởng chế độ thai sản theo quy định. Chị H có quyền yêu cầu công ty thực hiện đúng quy định, được nghỉ thai sản, hưởng chế độ thai sản; có thể khiếu nại đến công đoàn, cơ quan quản lí lao động để được bảo vệ quyền lợi.
Bài 21: Hành vi giấu bệnh là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống dịch bệnh, gây nguy hiểm cho cộng đồng. Công dân có nghĩa vụ khai báo y tế trung thực, tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, hợp tác với cơ quan y tế khi mắc bệnh truyền nhiễm.
Bài 22: Bảo hiểm xã hội: đối tượng là người lao động (và một số đối tượng khác theo quy định), quyền lợi gồm các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Bảo hiểm y tế: đối tượng là mọi người dân, quyền lợi là được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Bài 23: Quan điểm của Minh chưa đúng: học tập vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân. Công dân có quyền được học tập nhưng cũng có nghĩa vụ học tập, rèn luyện, tuân thủ nội quy nhà trường, tôn trọng thầy cô, bạn bè.
Bài 24: Ví dụ: thường xuyên tập thể dục, ăn uống hợp vệ sinh; khám sức khoẻ định kì; giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường, lớp; tham gia tiêm chủng phòng bệnh theo quy định; không sử dụng chất kích thích.
Bài 25: Hành vi của bố mẹ Lan là phân biệt đối xử, vi phạm quyền học tập bình đẳng của con gái. Con gái có quyền được học tập như con trai, được cha mẹ tạo điều kiện đến trường, không bị phân biệt đối xử vì giới tính.
Bài 26: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giúp người tham gia giảm bớt gánh nặng chi phí khi ốm đau, thai sản, tai nạn, hết tuổi lao động; giúp người dân yên tâm lao động, học tập; góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định và phát triển đất nước.
