- Phạm vi: Bài 1: Khả năng lớn lao của tiểu thuyết; Bài 2: Những thế giới thơ; Bài 3: Lập luận trong văn bản nghị luận
- Tổng số bài tập: 24 bài (16 cơ bản + 8 nâng cao)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm tiểu thuyết và đặc điểm nổi bật của thể loại này.
Bài 2. Cốt truyện có vai trò gì trong tiểu thuyết?
Bài 3. Nêu các phương diện khắc họa nhân vật trong tiểu thuyết.
Bài 4. Phân biệt điểm nhìn bên trong và điểm nhìn bên ngoài.
Bài 5. Ngôi kể thứ nhất có ưu điểm và hạn chế gì?
Bài 6. Nêu đặc điểm ngôn ngữ thơ.
Bài 7. "Thi trung hữu họa" có nghĩa là gì?
Bài 8. "Thi trung hữu nhạc" có nghĩa là gì?
Bài 9. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Gió thổi vi vu như lời ru của mẹ."
Bài 10. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Trăng đã lên cao, lặng lẽ ngắm nhìn làng quê."
Bài 11. Luận điểm là gì?
Bài 12. Luận cứ là gì? Luận cứ gồm những thành phần nào?
Bài 13. Lập luận là gì?
Bài 14. Nêu mối quan hệ giữa luận điểm, luận cứ và lập luận.
Bài 15. Dẫn chứng trong văn nghị luận cần đảm bảo những yêu cầu nào?
Bài 16. Đọc đoạn văn sau (tự sáng tác) và xác định luận điểm:
"Kiên trì là chìa khóa của thành công. Không ai thành công ngay từ lần đầu tiên; những người vĩ đại đều từng thất bại nhiều lần trước khi chạm tới đỉnh cao. Vì vậy, thay vì bỏ cuộc, hãy kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất trong một truyện kể (trình bày 5–7 dòng).
Bài 18. So sánh điểm nhìn bên trong và điểm nhìn bên ngoài về khả năng khắc họa nội tâm nhân vật.
Bài 19. Cho đoạn thơ sau (tự sáng tác): "Hoàng hôn buông tím cả dòng sông / Con đò lặng lẽ chở chiều đông." Phân tích hình ảnh thơ và cảm xúc gợi ra.
Bài 20. Vì sao nói hình ảnh thơ có sức gợi lớn hơn hình ảnh trong văn xuôi?
Bài 21. Đọc đoạn văn sau (tự sáng tác) và xác định luận điểm, luận cứ:
"Đọc sách mỗi ngày giúp con người mở mang tri thức và hoàn thiện nhân cách. Những trang sách chứa đựng kinh nghiệm của bao thế hệ; người đọc sách thường xuyên sẽ có vốn hiểu biết phong phú và tư duy sâu sắc hơn. Chính vì vậy, đọc sách là thói quen mà mỗi người trẻ nên duy trì."
Bài 22. Viết một đoạn văn khoảng 8–10 dòng trình bày suy nghĩ của em về tinh thần tự học của học sinh hiện nay, trong đó có sử dụng ít nhất một luận cứ.
Bài 23. Nêu một luận điểm về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và đưa ra hai luận cứ để chứng minh.
Bài 24. Phân tích vai trò của dẫn chứng trong văn nghị luận (trình bày 5–7 dòng).
Đáp án
Bài 1. Tiểu thuyết là tác phẩm tự sự cỡ lớn, phản ánh hiện thực rộng và sâu qua hệ thống nhân vật, cốt truyện, chi tiết; nhân vật được xây dựng toàn diện, có quá trình phát triển.
Bài 2. Cốt truyện tạo nên mạch vận động của tác phẩm, liên kết các sự kiện, nhân vật; qua cốt truyện, tư tưởng tác phẩm được thể hiện.
Bài 3. Nhân vật được khắc họa qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, nội tâm, mối quan hệ với nhân vật khác và hoàn cảnh.
Bài 4. Điểm nhìn bên trong: người kể thâm nhập vào nội tâm nhân vật, kể từ góc nhìn của nhân vật. Điểm nhìn bên ngoài: người kể quan sát từ ngoài, miêu tả khách quan.
Bài 5. Ưu điểm: giọng kể chân thành, gần gũi, giàu cảm xúc, tạo sự tin cậy. Hạn chế: góc nhìn chủ quan, không bao quát được mọi sự việc ngoài tầm hiểu biết của nhân vật.
Bài 6. Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu hình ảnh, nhạc tính; có nhịp điệu, vần, thanh điệu; gợi nhiều liên tưởng.
Bài 7. "Thi trung hữu họa": trong thơ có họa — thơ giàu hình ảnh có tính tạo hình, gợi ra những bức tranh sinh động.
Bài 8. "Thi trung hữu nhạc": trong thơ có nhạc — thơ có nhạc tính nhờ nhịp điệu, vần, thanh điệu.
Bài 9. Biện pháp so sánh: gió được so sánh với lời ru của mẹ.
Bài 10. Biện pháp nhân hóa: trăng được gán hành động "ngắm nhìn" của con người.
Bài 11. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính của người viết về một vấn đề, cần được chứng minh.
Bài 12. Luận cứ là lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm; gồm lí lẽ (lập luận bằng lí trí) và bằng chứng (sự kiện, số liệu, câu nói có thật).
Bài 13. Lập luận là cách sắp xếp, liên kết các luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm một cách logic, thuyết phục.
Bài 14. Luận điểm là cái cần chứng minh; luận cứ là cái dùng để chứng minh; lập luận là cách tổ chức luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm. Ba yếu tố gắn bó chặt chẽ với nhau.
Bài 15. Dẫn chứng cần tiêu biểu, chính xác, phù hợp với luận điểm, có nguồn gốc đáng tin cậy.
Bài 16. Luận điểm: Kiên trì là chìa khóa của thành công.
Bài 17. Ngôi kể thứ nhất tạo giọng kể chân thành, gần gũi; người đọc như được trực tiếp trải nghiệm câu chuyện; dễ dàng bộc lộ cảm xúc, suy tư của nhân vật; tăng tính chân thực, thuyết phục.
Bài 18. Điểm nhìn bên trong khai thác sâu nội tâm nhân vật, cho thấy suy nghĩ, cảm xúc thầm kín; điểm nhìn bên ngoài bao quát bối cảnh, hành động nhưng khó đi sâu vào nội tâm; nhà văn thường kết hợp cả hai để khắc họa nhân vật toàn diện.
Bài 19. Hình ảnh "hoàng hôn tím", "dòng sông", "con đò" gợi khung cảnh chiều đông lặng lẽ, buồn man mác; cảm xúc chủ đạo là nỗi buồn nhẹ, sự cô đơn, hoài niệm.
Bài 20. Vì hình ảnh thơ hàm súc, cô đọng, giàu sức gợi, mở ra nhiều lớp nghĩa; người đọc phải liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận, nên hình ảnh thơ có sức lay động cảm xúc mạnh mẽ hơn.
Bài 21. Luận điểm: Đọc sách mỗi ngày giúp con người mở mang tri thức và hoàn thiện nhân cách. Luận cứ: sách chứa đựng kinh nghiệm của bao thế hệ; người đọc sách thường xuyên có vốn hiểu biết phong phú và tư duy sâu sắc hơn.
Bài 22. Đoạn văn cần có luận điểm rõ ràng (học sinh cần có tinh thần tự học), ít nhất một luận cứ xác thực (ví dụ thực tế về người tự học thành công, hoặc tác hại của việc ỷ lại), lập luận mạch lạc, diễn đạt trong sáng.
Bài 23. Ví dụ: Luận điểm: Mỗi người cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Luận cứ: tiếng Việt là bản sắc văn hóa dân tộc; dùng tiếng Việt đúng, đẹp thể hiện lòng tự hào và ý thức giữ gìn văn hóa. (Học sinh đưa luận cứ khác phù hợp cũng được chấp nhận.)
Bài 24. Dẫn chứng làm cho luận điểm trở nên cụ thể, xác thực, thuyết phục; dẫn chứng tiêu biểu, chính xác giúp người đọc tin vào luận điểm; thiếu dẫn chứng, bài văn nghị luận trở nên chung chung, thiếu sức thuyết phục.
