1. Kiến thức trọng tâm
Bài tập về vật lí hạt nhân thường tập trung vào các công thức sau. Cấu trúc hạt nhân: số khối A=Z+N, trong đó Z là số prôtôn, N là số nơtron. Độ hụt khối: Δm=Zmp+Nmn−mX. Năng lượng liên kết: Wlk=Δm,c2; năng lượng liên kết riêng: ε=AWlk. Năng lượng của phản ứng hạt nhân: ΔE=(mtrước−msau)c2, với quy ước 1u=931,5,MeV/c2.
Định luật phóng xạ: số hạt nhân còn lại sau thời gian t là N=N0e−λt=N0(21)t/T; khối lượng còn lại m=m0(21)t/T. Chu kì bán rã T=λln2. Độ phóng xạ: H=λN=H0(21)t/T, đơn vị becơren (Bq) hoặc curi (Ci), với 1,Ci=3,7×1010,Bq.
Khi giải bài tập, cần viết đúng phương trình phản ứng hạt nhân và kiểm tra bảo toàn số khối A và số hiệu nguyên tử Z ở hai vế. Cần đổi đơn vị thời gian thống nhất với chu kì bán rã và chú ý phân biệt khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử khi số liệu cho theo khối lượng nguyên tử.
2. Ví dụ minh họa
Chất pôlôni ${}^{210}{84}\text{Po}phoˊngxạanphathaˋnhhạtnha^n{}^{206}{82}\text{Pb}vớichukıˋbaˊnra~T = 138ngaˋy.Phươngtrıˋnhphảnứnglaˋ{}^{210}{84}\text{Po} \rightarrow {}^{206}{82}\text{Pb} + {}^{4}_{2}\text{He},thoảma~nbảotoaˋnA(210 = 206 + 4)vaˋbảotoaˋnZ(84 = 82 + 2).Mộtma^~ucoˊkho^ˊilượngbanđa^ˋum_0 = 1,\text{g}.Saut = 276ngaˋy,tứcba˘ˋng2T,kho^ˊilượngpo^lo^nicoˋnlạilaˋm = 1 \times \left(\dfrac{1}{2}\right)^2 = 0{,}25,\text{g},kho^ˊilượngđa~pha^nra~laˋ0{,}75,\text{g}.Kho^ˊilượngchıˋtạothaˋnhnhỏhơn0{,}75,\text{g}$ một chút do một phần khối lượng chuyển thành năng lượng của các hạt anpha.
3. Ghi nhớ
- Cấu trúc hạt nhân: A=Z+N; kiểm tra bảo toàn A và Z trong phương trình phản ứng.
- Độ hụt khối Δm=Zmp+Nmn−mX; Wlk=Δm,c2; năng lượng liên kết riêng ε=AWlk.
- Năng lượng phản ứng: ΔE=(mtrước−msau)c2; 1u=931,5,MeV/c2.
- Định luật phóng xạ: N=N0(21)t/T; H=λN.
- Sau mỗi chu kì bán rã, lượng chất phóng xạ còn lại giảm một nửa.