1. Kiến thức trọng tâm
Chương 4 (Bài 21–25) trình bày về vật lí hạt nhân. Hạt nhân gồm prôtôn và nơtron (gọi chung là nuclôn), kí hiệu ${}^{A}{Z}X,trongđoˊZlaˋso^ˊpro^to^n,A = Z + Nlaˋso^ˊkho^ˊi,Nlaˋso^ˊnơtron.Đo^ˋngvịlaˋcaˊchạtnha^ncoˊcuˋngZnhưngkhaˊcN.Độhụtkho^ˊi:\Delta m = Zm_p + Nm_n - m_X.Na˘nglượnglie^nke^ˊt:W{lk} = \Delta m, c^2;na˘nglượnglie^nke^ˊtrie^ng\varepsilon = \dfrac{W_{lk}}{A}caˋnglớnthıˋhạtnha^ncaˋngbe^ˋnvững.Đơnvịkho^ˊilượngnguye^ntử:1u = 931{,}5,\text{MeV}/c^2$.
Phản ứng hạt nhân tuân theo bảo toàn số khối A, bảo toàn điện tích Z, bảo toàn động lượng và năng lượng. Năng lượng phản ứng: ΔE=(mtrước−msau)c2; phản ứng toả năng lượng khi m_{\text{trước}} > m_{\text{sau}}. Phân hạch là hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn; nhiệt hạch là hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phân rã, phát ra tia α, β, γ. Định luật phóng xạ: N=N0(21)t/T; chu kì bán rã T=λln2; độ phóng xạ H=λN, đơn vị becơren (Bq).
2. Ví dụ minh họa
Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T=12 giờ, khối lượng ban đầu m0=8,g. Sau t=36 giờ, tức bằng 3T, khối lượng còn lại là m=8×(21)3=1,g; khối lượng đã phân rã là 7,g. Độ phóng xạ của mẫu lúc đầu H0 sẽ giảm còn H=8H0 sau 36 giờ. Các câu hỏi đúng sai thường kiểm tra định nghĩa đồng vị, quy tắc bảo toàn trong phản ứng hạt nhân và tính chất các tia phóng xạ; câu trả lời ngắn thường yêu cầu tính khối lượng còn lại, số hạt nhân còn lại hoặc năng lượng toả ra của một phản ứng.
3. Ghi nhớ
- Cấu trúc hạt nhân: ZAX, A=Z+N; đồng vị: cùng Z, khác N.
- Độ hụt khối Δm=Zmp+Nmn−mX; Wlk=Δm,c2; 1u=931,5,MeV/c2.
- Phản ứng hạt nhân: bảo toàn A, Z, động lượng, năng lượng; ΔE=(mtrước−msau)c2.
- Phóng xạ: N=N0(21)t/T; sau mỗi chu kì bán rã, lượng chất còn lại giảm một nửa.
- Phân hạch: hạt nhân nặng vỡ ra; nhiệt hạch: hạt nhân nhẹ kết hợp lại.