Phạm vi: Chương 1 — Vật lí nhiệt (Bài 1–7) và Chương 2 — Khí lí tưởng (Bài 8–10).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 6 L xuống 3 L, áp suất ban đầu 1 atm. Tính áp suất mới.
Bài 2. Giãn đẳng nhiệt một khối khí từ 2 L lên 8 L, áp suất ban đầu 4 atm. Tính áp suất mới.
Bài 3. Đun nóng đẳng áp một khối khí từ 300 K lên 600 K, thể tích ban đầu 2 L. Tính thể tích mới.
Bài 4. Làm lạnh đẳng áp một khối khí từ 400 K xuống 200 K, thể tích ban đầu 6 L. Tính thể tích mới.
Bài 5. Đun 0,8 kg nước từ 30 °C lên 90 °C. Biết c=4200 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp.
Bài 6. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 0,4 kg thiếc đang ở nhiệt độ nóng chảy? Biết λ=0,6×105 J/kg.
Bài 7. Phát biểu định luật Boyle.
Bài 8. Phát biểu định luật Charles.
Bài 9. Viết phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Bài 10. Đổi 127 °C ra kelvin.
Bài 11. Đổi 0 °C ra kelvin.
Bài 12. Một hệ nhận 600 J nhiệt lượng và thực hiện công 250 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
Bài 13. Một khối khí ở 300 K, áp suất 2 atm, thể tích 3 L. Nén đẳng nhiệt đến thể tích 1,5 L. Tính áp suất mới.
Bài 14. Một khối khí ở 200 K có thể tích 4 L. Đun nóng đẳng áp đến 400 K. Tính thể tích mới.
Bài 15. Một lượng khí có áp suất 105 Pa, thể tích 4,8 L, nhiệt độ 300 K. Tính số mol khí. Biết R=8,31 J/(mol⋅K).
Bài 16. Đun 0,3 kg đồng từ 20 °C lên 120 °C. Biết c=380 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một lượng khí biến đổi từ trạng thái (p1=2 atm, V1=4 L, T1=300 K) sang trạng thái (p2=4 atm, V2=3 L). Tính T2.
Bài 18. Một bình chứa 0,4 mol khí ở 27 °C, áp suất 2×105 Pa. Tính thể tích của bình. Biết R=8,31 J/(mol⋅K).
Bài 19. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để đun 0,5 kg nước từ 20 °C đến sôi rồi hoá hơi hoàn toàn? Biết c=4200 J/(kg⋅K), L=2,3×106 J/kg.
Bài 20. Trộn 0,5 kg nước ở 80 °C với 0,5 kg nước ở 20 °C. Tính nhiệt độ cân bằng, bỏ qua hao phí.
Bài 21. Một lượng khí đẳng áp tăng thể tích từ 2 L lên 5 L ở 300 K. Tính nhiệt độ mới.
Bài 22. Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 10 L xuống 2,5 L. Áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
Bài 23. Một khối khí nhận 800 J nhiệt lượng, nội năng tăng 500 J. Tính công mà khối khí thực hiện.
Bài 24. Giải thích vì sao khi bơm xe đạp, bơm lại nóng lên.
Đáp án
- p2=1×6/3=2 atm.
- p2=4×2/8=1 atm.
- V2=2×600/300=4 L.
- V2=6×200/400=3 L.
- Q=0,8×4200×60=201,600 J.
- Q=0,6×105×0,4=24,000 J.
- Ở nhiệt độ không đổi, tích áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định là hằng số: pV=ha˘ˋng soˆˊ.
- Khi áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: V/T=ha˘ˋng soˆˊ.
- pV=nRT hay TpV=ha˘ˋng soˆˊ.
- 127+273=400 K.
- 0+273=273 K.
- ΔU=600−250=350 J.
- p2=2×3/1,5=4 atm.
- V2=4×400/200=8 L.
- n=8,31×300105×4,8×10−3≈0,19 mol.
- Q=0,3×380×100=11,400 J.
- T2=2×44×3×300=450 K.
- V=2×1050,4×8,31×300≈4,99×10−3 m3≈4,99 L.
- Q1=0,5×4200×80=168,000 J; Q2=0,5×2,3×106=1,150,000 J; tổng 1,318,000 J.
- t=(80+20)/2=50 °C (cùng chất, cùng khối lượng).
- T2=300×5/2=750 K.
- p2/p1=10/2,5=4 lần.
- A′=800−500=300 J.
- Khi bơm, ta thực hiện công nén khí và ma sát giữa pit-tông với thành bơm cũng sinh nhiệt, làm tăng nội năng của khí và bơm nên bơm nóng lên.