Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Chương 1 (Bài 1–7) và Chương 2 (Bài 8–13).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu định nghĩa nội năng và hai cách làm thay đổi nội năng của một vật.
Bài 2. Viết định luật I của nhiệt động lực học và nêu quy ước dấu của nhiệt lượng Q và công A.
Bài 3. Đổi 37 °C ra kelvin; đổi 0 K ra độ Celsius.
Bài 4. Đun 1 kg nước từ 15 °C lên 65 °C. Biết c=4200 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp.
Bài 5. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 0,6 kg nhôm đang ở nhiệt độ nóng chảy? Biết λ=3,9×105 J/kg.
Bài 6. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn 0,25 kg nước đang ở 100 °C? Biết L=2,3×106 J/kg.
Bài 7. Một hệ nhận 700 J nhiệt lượng và thực hiện công 400 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
Bài 8. Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 9 L xuống 3 L, áp suất ban đầu 1,5 atm. Tính áp suất mới.
Bài 9. Đun nóng đẳng áp một khối khí từ 300 K lên 900 K, thể tích ban đầu 2 L. Tính thể tích mới.
Bài 10. Đun nóng đẳng tích một khối khí từ 300 K lên 600 K, áp suất ban đầu 1 atm. Tính áp suất mới.
Bài 11. Một lượng khí biến đổi từ trạng thái (p1=2 atm, V1=3 L, T1=300 K) sang trạng thái (p2=3 atm, V2=2 L). Tính T2.
Bài 12. Một lượng khí có áp suất 105 Pa, thể tích 2,5 L, nhiệt độ 300 K. Tính số mol khí. Biết R=8,31 J/(mol⋅K).
Bài 13. Phát biểu định luật Boyle và định luật Charles.
Bài 14. Động năng trung bình của phân tử khí tỉ lệ với đại lượng nào?
Bài 15. Theo mô hình động học phân tử, áp suất của khí tỉ lệ với những đại lượng nào?
Bài 16. Đun 0,9 kg đồng từ 30 °C lên 130 °C. Biết c=380 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp.
Bài 17. Đun 0,2 kg thép từ 20 °C lên 220 °C. Biết c=460 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp.
Bài 18. Tính nhiệt lượng cần để 2 kg nước tăng thêm 1 K. Biết c=4200 J/(kg⋅K).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Đun 0,8 kg nước từ 20 °C đến sôi rồi hoá hơi hoàn toàn 0,2 kg nước trong số đó. Tính tổng nhiệt lượng cần cung cấp. Biết c=4200 J/(kg⋅K), L=2,3×106 J/kg.
Bài 20. Thả 0,3 kg đồng ở 120 °C vào 0,5 kg nước ở 25 °C. Tính nhiệt độ cân bằng, bỏ qua hao phí. Biết cđoˆˋng=380 J/(kg⋅K), cnước=4200 J/(kg⋅K).
Bài 21. Một bình chứa 0,6 mol khí ở 127 °C, áp suất 3×105 Pa. Tính thể tích của bình. Biết R=8,31 J/(mol⋅K).
Bài 22. Một lượng khí biến đổi từ trạng thái (p1=1 atm, V1=8 L, T1=400 K) sang trạng thái (p2=2 atm, V2=6 L). Tính T2.
Bài 23. Một lượng khí biến đổi theo chu trình: đẳng nhiệt giãn nở từ 2 L lên 4 L, đẳng tích làm lạnh về nhiệt độ ban đầu, đẳng áp nén về 2 L. Mô tả định tính sự thay đổi áp suất trong từng quá trình.
Bài 24. Giải thích vì sao bình ga để ngoài nắng có nguy cơ nổ.
Bài 25. Tính nhiệt lượng cần để làm nóng 0,5 kg nước đá từ −20 °C lên 0 °C rồi làm nóng chảy hoàn toàn. Biết cđaˊ=1800 J/(kg⋅K), λ=3,4×105 J/kg.
Bài 26. Một lượng khí đẳng áp giãn nở từ 4 L lên 10 L ở nhiệt độ ban đầu 300 K, áp suất 2×105 Pa. Tính nhiệt độ mới và công mà khí thực hiện.
Bài 27. Một khối khí nhận 1200 J nhiệt lượng và giãn nở đẳng áp, thực hiện công 500 J. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.
Bài 28. Giải thích vì sao nắp nồi áp suất cần có van an toàn.
Đáp án
- Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Hai cách làm thay đổi nội năng: truyền nhiệt và thực hiện công.
- ΔU=A+Q. Hệ nhận nhiệt: Q > 0; hệ toả nhiệt: Q < 0. Hệ nhận công: A > 0; hệ thực hiện công: A < 0.
- 37+273=310 K; 0 K=−273 °C.
- Q=1×4200×50=210,000 J.
- Q=3,9×105×0,6=234,000 J.
- Q=2,3×106×0,25=575,000 J.
- ΔU=700−400=300 J.
- p2=1,5×9/3=4,5 atm.
- V2=2×900/300=6 L.
- p2=1×600/300=2 atm.
- T2=2×33×2×300=300 K.
- n=8,31×300105×2,5×10−3≈0,10 mol.
- Định luật Boyle: ở nhiệt độ không đổi, pV=ha˘ˋng soˆˊ. Định luật Charles: khi áp suất không đổi, V/T=ha˘ˋng soˆˊ.
- Tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
- Tỉ lệ với mật độ phân tử và động năng trung bình của phân tử.
- Q=0,9×380×100=34,200 J.
- Q=0,2×460×200=18,400 J.
- Q=2×4200×1=8,400 J.
- Q1=0,8×4200×80=268,800 J; Q2=0,2×2,3×106=460,000 J; tổng 728,800 J.
- 0,3×380×(120−t)=0,5×4200×(t−25)⇒t≈29,9 °C.
- V=3×1050,6×8,31×400≈6,65×10−3 m3≈6,65 L.
- T2=1×82×6×400=600 K.
- Đẳng nhiệt giãn nở: áp suất giảm một nửa. Đẳng tích làm lạnh: áp suất tiếp tục giảm một nửa. Đẳng áp nén: áp suất không đổi, nhiệt độ giảm về giá trị ban đầu.
- Nhiệt độ khí trong bình tăng mà thể tích gần như không đổi (đẳng tích) nên áp suất tăng mạnh, có thể vượt giới hạn chịu đựng của bình và gây nổ.
- Q1=0,5×1800×20=18,000 J; Q2=0,5×3,4×105=170,000 J; tổng 188,000 J.
- T2=300×10/4=750 K; A′=pΔV=2×105×6×10−3=1,200 J.
- ΔU=1200−500=700 J.
- Khi đun, nhiệt độ và áp suất trong nồi tăng. Van an toàn xả hơi khi áp suất vượt giới hạn, giữ áp suất trong nồi không vượt quá mức nguy hiểm.